- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp 21, xã M, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Anh Lê Văn M, sinh năm 1993. Địa chỉ…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích T và anh Lê Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST- HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Hoà Bình, ngày 11 tháng 01 năm 2019 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUAÄN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp 21, xã M, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Anh Lê Văn M, sinh năm 1993. Địa chỉ: Ấp 21, xã M, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích T và anh Lê Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Lê Văn M đồng ý thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Lê Văn M thống nhất giao cháu Lê Anh K, sinh ngày 14/02/2015 cho chị Nguyễn Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục; anh M tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu K 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu K tròn 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày 03/01/2019. Anh M có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Lê Văn M thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng anh Lê Văn M phải chịu là 150.000 đồng. Chị T đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng tại biên lai thu số 0014611 ngày 03/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ. Chị T được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy đinh tại Điều 2, Điều 26 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phuùc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - UBND thị trấn Hòa Bình; - VKSND huyện Hoà Bình; - Chi cục THADS Hòa Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. Lê Thị Nam | THẨM PHÁN |