- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung"
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!ĐỒNG!VĂN! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HÀ GIANG Số: 08/2019/QĐST-HNGĐ | Đồng Văn, ngày 24 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 04/2019/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn Chị Vàng!Mẩy!C-!Sinh năm 1995;
Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện Đ, tỉnh H;
- Bị đơn anh: Phàn!Vàng!P - Sinh năm 1996.
Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện Đ, tỉnh Hà.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018.
XÉT!THẤY!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH!
!
1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa:
- Nguyên đơn Chị Vàng!Mẩy!C-!Sinh năm 1995;
Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện Đ, tỉnh H;
- Bị đơn anh: Phàn!Vàng!Páo - Sinh năm 1996.
Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện Đ, tỉnh H.
2.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự,!cụ!thể!như!sau:!
!
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng Mẩy C và anh Phàn Vàng P nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Hai bên nhất trí thỏa thuận giao cháu Phàn Liên V, sinh ngày 15/01/2016 cho anh Phàn Vàng P chăm sóc nuôi dưỡng đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Vàng Mẩy C không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về tài sản riêng: Tài sản riêng của người nào vẫn thuộc quyền sở hữu của người ấy.
- Về án phí sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; ; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
+Về án phí sơ thẩm ly hôn: Chị Vàng Mẩy C chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo sự thoả thuận của hai bên, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà chị C đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ tỉnh H theo biên lai số: 03060 ngày 04 tháng 3 năm 2019. Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đ trả lại cho chị Vàng Mẩy C địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện Đ, tỉnh H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“ Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Tòa án nhân dân tỉnh H;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ;
- Thi hành án dân sự huyện Đ;
- UBND xã L, H Đ;
(Đã ký)
- Các đương sự;
- Lưu HS.
!
Giàng!Mí!Chớ!