- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Thị T xin ly hôn với anh Lê Sỹ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Lê Sỹ T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THA HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08 /2019/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 20 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2019/TLST-HNGĐ ngày 15/01/2019, giữa: Chị Vũ Thị T, sinh năm: 1993 ĐKHKTT tại: xã Đông A, huyện Đông Sơn, Thanh Hóa. Cư trú tại: xã Đồng L, huyện Triệu Sơn, Thanh Hóa Anh Lê Sỹ T, sinh năm: 1993 Địa chỉ: xã Đông A, huyện Đông Sơn, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; khoản 1 Điều 57; các Điều 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Lê Sỹ T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Lê Sỹ T đều xác định tình cảm vợ chồng đã hoàn toàn tan vỡ, không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thuận tình ly hôn. Về con: Chị Vũ Thị T và anh Lê Sỹ T thống nhất vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Sỹ Nam K, sinh ngày 16/3/2015. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Nam K cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh T tự nguyện đóng góp tiền nuôi con chung là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng. Thời gian đóng góp kể từ tháng 02 năm 2019 cho đến khi cháu Nam K tròn 18 tuổi. Hai bên được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không bên nào được cản trở. Về tài sản: Chị Vũ Thị T và anh Lê Sỹ T thống nhất vợ chồng không có tài sản gì có giá trị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ: Chị Vũ Thị T và anh Lê Sỹ T thống nhất vợ chồng không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Vũ Thị T và anh Lê Sỹ T thống nhất thỏa thuận: Chị T chịu trách nhiệm nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2017/0001712 ngày 11/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, chị T được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Buộc anh Lê Sỹ T phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Tố Như |