vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Y T và anh A H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Y T và anh A H thuận tình lyhôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thâu -Hiểu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Y T và anh A H.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK GLEI
TỈNH KON TUM
–––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2019/QĐST-HNGĐĐăk Glei, ngày 10 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 10/2019/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 5 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Y T; Sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn Dục N I, xã Đăk D, huyện Ngọc H, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Anh A H; Sinh năm: 1984; Địa chỉ: Thôn Đăk R, thị trấn Đăk G, huyện Đăk G, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào các Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ( Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Y T và anh A H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Y T và anh A H thuận tình lyhôn.

- Về con chung: Các đương sự thống nhất trong thời kỳ hôn nhân có một con chung tên là A Việt H; sinh ngày 08/12/2012 hiện đang ở với mẹ tại thôn Dục N I, xã Đăk D, huyện Ngọc H, tỉnh Kon Tum; chị Y T được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu A Việt H cho đến khi cháu A Việt H trưởng thành đủ 18 tuổi và sống tự lập được. Anh A H không phải đóng góp phí tổn để nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con (A H) có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; việc thăm nom con của anh A H không được làm ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt bình thường của chị Y T và cháu A Việt H.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích của con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi tiền cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản: Các đương sự không có tiền, tài sản riêng; không có các khoản tiền, tài sản cho nợ chung; không có các khoản tiền, tài sản nợ chung; không có tiền, tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn):

Áp dụng Điều 144; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Y T và anh A H cùng phải chịu 50% số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, mỗi người phải nộp 75.000 đồng. Chị Y T thỏa thuận nhận nộp số tiền này cho anh A H. Chị Y T được chuyển số tiền 300.000 đồng mà chị đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2010/0004598 ngày 23 tháng 5 năm 2019 thành tiền án phí; chị Y T còn được nhận lại 150.000 đồng, nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Glei tỉnh Kon Tum.

1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ