vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trắng Thị D và anh Đặng Văn T. 2.

Về con chung: Chị Trắng Thị D và anh Đặng Văn T có 02 (Hai) con chung là cháu Đặng Hoài A, sinh ngày 13/02/2013 và cháu Đặng Vinh K, sinh ngày 01/08/2016. Chị D và anh T thống nhất khi ly hôn giao con chung Đặng Hoài A và Đặng Vinh K cho chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Trắng Thị Đ khởi kiện anh Đặng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trắng Thị D và anh Đặng Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 08/2019/QĐST-HNGĐ
Bình Liêu, ngày 05 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2019/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Trắng Thị D, sinh năm 1988. Bị đơn: Anh Đặng Văn T, sinh năm 1987. Đều trú tại: Thôn P, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trắng Thị D và anh Đặng Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trắng Thị D và anh Đặng Văn T có 02 (Hai) con chung là cháu Đặng Hoài A, sinh ngày 13/02/2013 và cháu Đặng Vinh K, sinh ngày 01/08/2016. Chị D và anh T thống nhất khi ly hôn giao con chung Đặng Hoài A và Đặng Vinh K cho chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi; Anh Đặng Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trắng Thị D và anh Đặng Văn T tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trắng Thị D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0003763 ngày 22/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Liêu; chị D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ