- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Phan Thị B- Huỳnh Thị Q"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 08/2019/QĐST-DS | Thuận An, ngày 25 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Hoàng Vương.
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Hoàng Tấn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Xuân Tình - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 84/2019/TLST-DS ngày 06/5/2019, về việc: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, theo quyết định mở phiên họp số: 11/2019/QĐ-MPH ngày 14 tháng 6 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phan Thị B, sinh năm 1953; nơi cư trú: Số 5C, khu phố H, phường L, thị xã T, tỉnh Bình Dương, người đại diện hợp pháp của bà Phan Thị B ông Phan Duy Li, sinh năm 1966; nơi cư trú: Số A, phường X, Quận V, Thành phố Hồ Chí Minh (văn bản ủy quyền ngày 01/4/2019).
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Bà Phan Thị BB, sinh năm 1940; nơi cư trú: Số B, khu phố L, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương, có yêu cầu vắng mặt;
- Bà Phan Thị L, sinh năm 1943; nơi cư trú: Số A, khu phố L, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương; có yêu cầu vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Theo đơn yêu cầu ngày 01 tháng 4 năm 2019, quá trình tố tụng bà Phan Thị B trình bày:
Bà Huỳnh Thị Q có chồng tên Phan Văn Ch, chết năm 1963. Ông Ch và bà Q có 04 người con tên: Phan Văn M, sinh năm 1938 chết năm 2007; Phan Thị BB, sinh năm 1940; Phan Thị L, sinh năm 1943; Phan Thị B, sinh năm 1953. Ngoài ra ông Ch và bà Q không có người con nuôi hay con riêng nào khác.
Bà Huỳnh Thị Q hiện nay đã 107 tuổi, không thể nhận thức, làm chủ được hành vi. Gia đình đã đưa bà Q đi khám sức khỏe và kết luận phân loại sức khỏe: Sức khỏe loại VI thể lực, răng hàm mặt, V (năm) ngoại cơ xương khớp, IV (bốn) mắt. Các bệnh, tật: Bệnh tỉnh, hỏi trả lời không chính xác, lúc trả lời được, lúc trả lời không được, teo cơ tuổi già, gãy cổ xương đùi (p), mờ giác mạc 2 mắt, đục thủy tinh thể.
Nhận thấy bà Q có dấu hiệu mất năng lực hành vi dân sự, do đó bà Phan Thị B yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Phan Thị Q là người mất năng lực hành vi dân sự.
Theo bản tự khai ngày 08/5/2019 của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phan Thị BB; Phan Thị L trình bày:
Bà Phan Thị BB, bà Phan Thị L là con ruột của bà Phan Thị Q, các bà thống nhất với yêu cầu của bà Phan Thị B đề nghị Tòa án tuyên bố bà Phan Thị Q là người mất năng lực hành vi dân sự.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự Thẩm phán và Thư ký đã thực hiện đúng trình tự thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Về việc giải quyết việc dân sự: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, đã được xem xét tại phiên họp, nhận thấy yêu cầu của người yêu cầu là có căn cứ nên đề nghị Tòa án chấp nhận.
Những yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm về tố tụng: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Thuận An nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Bà Phan Thị B yêu cầu tuyên bố bà Huỳnh Thị Q, sinh năm 1912; nơi cư trú: Số B, khu phố H, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương là người mất năng lực hành vi dân sự, nên yêu cầu của bà B là yêu cầu việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Thuận An theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm c khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng: Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phan Thị BB, bà Phan Thị L có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt các đương sự nói trên theo khoản 2, khoản 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu của bà Phan Thị B:
Căn cứ lời trình bày của bà Phan Thị B và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan xác định: Bà Huỳnh Thị Q có chồng tên Phan Văn Ch, chết năm 1963. Ông Ch và bà Q có 04 người con tên: Phan Văn M, sinh năm 1938 chết năm 2007; Phan Thị BB, sinh năm 1940; Phan Thị L, sinh năm 1943; Phan Thị B, sinh năm 1953. Ngoài ra ông Ch và bà Q không có người con nuôi hay con riêng nào khác.
Bà Huỳnh Thị Q hiện nay đã 107 tuổi, không thể nhận thức, làm chủ được hành vi. Nhận thấy bà Q có dấu hiệu mất năng lực hành vi dân sự, do đó bà Phan Thị B yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Huỳnh Thị Q là người mất năng lực hành vi dân sự.
Ngày 08/5/2019, Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương đã ban hành quyết định số 08/2019/QĐ-TCGĐ để trưng cầu giám định năng lực hành vi dân sự của bà Huỳnh Thị Q.
Tại Kết luận Giám định pháp y tâm thần số 294/KL-VPYTW ngày 10/6/2019 của Viện pháp y tâm thần Trung Ương Biên Hòa đối với bà Huỳnh Thị Q đã kết luận:
- Về y học: Hiện nay đương sự bị bệnh mất trí trong bệnh ALZHEIMER khởi phát muộn (F00.1 - ICD.10).
- Về năng lực nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện nay đương sự mất năng lực nhận thức và điều khiển hành vi.
Căn cứ khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự có đủ cơ sở chấp nhận đơn yêu cầu của bà Phan Thị B về việc yêu cầu tuyên bố bà Huỳnh Thị Q là người mất năng lực hành vi dân sự.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật.
Về lệ phí: Người yêu cầu phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; Điều 39; Điều 143; Điều 144; khoản 1 Điều 149; Điều 361; khoản 2, khoản 3 Điều 367; Điều 372 và Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Phan Thị B về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành dân sự” đối với bà Huỳnh Thị Q.
Tuyên bố bà Huỳnh Thị Q, sinh năm 1912; nơi cư trú: Số B, khu phố H, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương là người mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Phan Thị B phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0035120 ngày 02/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã T; - Chi cục THADS thị xã T; - UBND phường L, thị xã T, tỉnh Bình Dương. - Đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. - | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Hoàng Vương |