vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 08/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Thị Thanh T, sinh năm 1974 Địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Trần Thị Thanh T - Đoàn Thị Cẩm N + Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2019/QĐST-DSCái Bè, ngày 08 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 408/2018/TLST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Thị Thanh T, sinh năm 1974

Địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang

Bị đơn: - Đoàn Thị Cẩm N, sinh năm 1985

- Nguyễn Văn H, sinh năm 1985

Địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Đoàn Thị Cẩm N và anh Nguyễn Văn H trả cho chị Trần Thị Thanh T số tiền 30.000.000đồng (ba mươi triệu đồng) tiền hụi làm nhiều lần. Cụ thể mỗi tháng trả 2.500.000đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng), bắt đầu thực hiện từ 21/01/2019 liên tục cho đến khi xong.

Ngày 21 hàng tháng trả nợ nếu trùng vào ngày nghỉ theo Bộ luật Lao động thì thực hiện ngay liền vào ngày làm việc tiếp theo sau.

Nếu chị N, anh H vi phạm thời gian trả dù chỉ một lần thì chị T có quyền yêu cầu chị N, anh H trả toàn bộ số tiền còn lại làm một lần.

Kể từ khi chị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị N, anh H chậm thi hành án thì còn sẽ phải chịu thêm khoản lãi suất tương ứng trên số tiền và thời gian chậm thi hành án, mức lãi suất do hai bên tự thỏa thuận theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Về án phí:

+ Chị N, anh H tự nguyện chịu 375.000đồng (ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Chị T tự nguyện chịu 375.000đồng (ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị T đã nộp 1.075.000đồng (một triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo phiếu thu số 09447 ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên được hoàn lại 700.000đồng (bảy trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ