vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Trung D, sinh năm: 1979 và chị Nguyễn Thị Hồng M, sinh năm: 1981; địa chỉ: Số nhà x, ngõ y đường V, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Đình K, sinh năm: 1973 và chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1975; địa chỉ: Nhóm y, TDP x, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bì… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Trung D - Nguyễn Đình K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08 /2019/QĐST-DSĐồng Hới, ngày 22 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Trung D, sinh năm: 1979 và chị Nguyễn Thị Hồng M, sinh năm: 1981; địa chỉ: Số nhà x, ngõ y đường V, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình K, sinh năm: 1973 và chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1975; địa chỉ: Nhóm y, TDP x, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1] Do anh Nguyễn Đình K chị Nguyễn Thị T đã xây dựng nhà ở nhầm trên thửa đất số 4xx tờ bản đồ số 4x phường B thuộc quyền sử dụng của anh Trần Trung D chị Nguyễn Thị Hồng M, hai bên đồng ý chuyển đổi quyền sử dụng đất cho nhau:

- Anh Nguyễn Đình K và chị Nguyễn Thị T được quyền sử dụng thửa đất số 4xx, tờ bản đồ số 4x đã được UBND thành phố Đ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 910xxx số vào sổ cấp GCN CH 08yyy ngày 21/7/2017 mang tên Trần Trung D và Nguyễn Thị Hồng M.

- Anh Trần Trung D và chị Nguyễn Thị Hồng M được quyền sử dụng thửa đất số 4xy, tờ bản đồ số 4x đã được UBND thành phố Đồng Hới cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 996xxx số vào sổ cấp GCN CH 08yyy ngày 20/11/2017 mang tên Nguyễn Đình K và Nguyễn Thị T; cả hai thửa đất đều có diện tích 133m2, địa chỉ phường B, TP. Đ.

[2.2] Anh K chị T có trách nhiệm nghĩa vụ thực hiện đăng ký biến động người sử dụng đất, điều chỉnh giấy phép xây dựng cho phù hợp và chịu toàn bộ chi phí lệ phí; anh D chị M có nghĩa vụ bàn giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số số CI 910xxx số vào sổ cấp GCN CH 08yyy ngày 21/7/2017 mang tên Trần Trung D và Nguyễn Thị Hồng M cho anh K chị T ngay sau khi Quyết định có hiệu lực để thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất cho 2 bên người sử dụng hai thửa đất.

Chênh lệch giá trị hai thửa đât hai bên đã tự thỏa thuận với nhau xong không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[2.3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Các bên đương sự phải chịu 150.000 đồng. Anh Trần Trung D chị Nguyễn Thị Hồng M thỏa thuận chịu toàn bộ án phí dân sự thay anh Nguyễn Đình K và chị Nguyễn Thị T. Số tiền anh D chị M phải nộp được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/0005205 ngày 27/3/2019. Trả lại cho anh Trần Trung D chị Nguyễn Thị Hồng M số tiền 150.000 đồng còn lại sau khi khấu trừ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ