- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCNSTT vụ án dân sự Vũ Anh T - Nguyễn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Vũ Anh T, sinh năm 1969.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN H. PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST-DS | Phú Lộc, ngày 12 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Vũ Anh T, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số X A, thị trấn L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Ông Nguyễn T, sinh năm 1971. Địa chỉ: Số Y đường L, thị trấn L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị T, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số Y đường L, thị trấn L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn T và bà Lê Thị T có nghĩa vụ trả nợ cho ông Vũ Anh T số tiền 45.539.000đ (bốn mươi lăm triệu năm trăm ba mươi chín nghìn đồng); phương thức trả cụ thể như sau:
- Lần 1: Trả vào ngày 20/7/2019, số tiền phải trả 5.000.000đ (năm triệu đồng);
- Lần 2: Trả vào ngày 20/01/2020, số tiền phải trả 5.000.000đ (năm triệu đồng);
- Lần 3: Trả vào ngày 20/7/2020, số tiền phải trả 5.000.000đ (năm triệu đồng);
- Lần 4: Trả vào ngày 20/01/2021, số tiền phải trả: 5.000.000đ (năm triệu đồng);
- Lần 5: Trả vào ngày 20/7/2021, số tiền phải trả: 5.000.000đ (năm triệu đồng);
- Lần 6: Trả vào ngày 20/01/2022, số tiền phải trả 5.000.000đ (năm triệu đồng);
- Lần 7: Trả vào ngày 20/07/2022, số tiền phải trả 5.000.000đ (năm triệu đồng);
- Lần 8: Trả vào ngày 20/01/2023, số tiền phải trả 5.000.000đ (năm triệu đồng);
- Lần 9: Trả vào ngày 20/7/2023, số tiền phải trả: 5.539.000đ (năm triệu năm trăm ba mươi chín nghìn đồng). Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và ông Vũ Anh T có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Nguyễn T, bà Lê Thị T không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ như trên thì phải chịu thêm lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thực hiện nghĩa vụ trả nợ. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Nguyên đơn ông Vũ Anh T thuận chịu 570.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.138.500đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/006558 ngày 23/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Vũ Anh T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 568.500đồng.
- Bị đơn ông Nguyễn T thuận chịu 570.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Trình |