- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị T - Nguyễn Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST-DS | N, ngày 21 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, Điều 463 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Điểm b, tiểu mục 1.3, mục 1 phần II Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST- DS ngày 22/01/2019 về việc “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1976 Địa chỉ: Tiểu khu T1, thị trấn N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Nguyễn Minh H, sinh năm 1988 Địa chỉ: Tiểu khu T1, thị trấn N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Minh H có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thị T số tiền anh H đã vay của chị T là: 43.000.000đ ( Bốn mươi ba triệu đồng).
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án và cơ quan Thi hành án đã ra quyết định thi hành nếu người phải thi hành án không nộp đủ số tiền thì hàng tháng phải chịu tiền lãi theo Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Anh Nguyễn Minh H phải nộp 1.075.000đ ( Một triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng); Trả lại cho cho chị Trần Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.075.000đ ( Một triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/ 0001833 ngày 21/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theoquy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Nông Cống; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Nông Cống; - Lưu HS, VPTA. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Tình |