vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 25/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Ph m Thị Thanh T; Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị tr n P, huyện N, tỉnh K. Đồng bị đơn: Anh Nguyễn T và chị Trần Thị H; Cùng địa chỉ: Thôn G, xã S, huyện N, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị Thanh T - Nguyễn T, Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08 /2019/QĐST – DS.Ngọc Hồi, ngày 25 tháng 01 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 40/2019/TLST – DS ngày 04 tháng 01 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự h ng vi ph m điều c m của pháp uật và h ng trái đ o đức xã hội.

Đã hết thời h n bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Ph m Thị Thanh T; Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị tr n P, huyện N, tỉnh K.

Đồng bị đơn: Anh Nguyễn T và chị Trần Thị H; Cùng địa chỉ: Thôn G, xã S, huyện N, tỉnh K.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Anh Nguyễn T và chị Trần Thị H thừa nhận có nợ chị Ph m Thị Thanh T số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng); Thời h n anh Nguyễn T và chị Trần Thị H phải trả số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) cho chị Ph m Thị Thanh T như sau:

- Đợt 1: Trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng) trả vào ngày 01/02/2019

- Đợt 2: Trả 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng) trả vào ngày 10/3/2019

+/ Áp dụng Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015: C ng nhận sự thỏa thuận giữa chị Ph m Thị Thanh T với anh Nguyễn T và chị Trần Thị H : Nếu anh Nguyễn T và chị Trần Thị H chậm trả tiền theo thỏa thuận trên thì phải trả ãi 10%/ năm tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

-Về án phí: Căn cứ Điều 144 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí, lệ ph T a án của Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc Hội: Anh Nguyễn T và chị Trần Thị H nhận nộp 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, để nộp ngân sách Nhà nước. Chị Ph m Thị Thanh T được nhận l i 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền t m ứng án phí theo biên lai thu t m ứng án phí số AA/2016/0000215 ngày 04/01/2019 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định t i Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ