vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 18/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại R Địa chỉ: Số 89, phường L, quận Đ, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ ANH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2019/QĐST-DSKỳ Anh, ngày 18 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1, 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2018/TLST - DS ngày 09 tháng 10 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại R

Địa chỉ: Số 89, phường L, quận Đ, thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Vĩnh L

Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ

(Văn bản ủy quyền về việc nộp đơn khởi kiện và tham gia tố tụng tại Tòa án số 3484/2019/UQ – VPB ngày 26 – 4 – 2019))

Bị đơn:

- Ông Phạm Hải A

Sinh ngày: 15 tháng 12 năm 1949

Địa chỉ: Thôn X, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bà Nguyễn Thị B

Sinh năm 1953

Cùng địa chỉ: Thôn X, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh

(Bà Nguyễn Thị B có văn bản ủy quyền cho ông Phạm Hải A)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về các khoản nợ:

Vợ chồng ông Phạm Hải A và bà Nguyễn Thị B có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại R toàn bộ số tiền tính đến ngày 10 – 10 – 2019 là: 422.162.614 đồng (trong đó số tiền gốc là: 226.897.244 đồng, số tiền lãi là: 195.265.370đ). Ông Phạm Hải A và bà Nguyễn Thị B phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh cho Ngân hàng thương mại R sau ngày 10 – 10 – 2019 trên số tiền dư nợ gốc, lãi suất trong hạn đã được điều chỉnh đến thời điểm ngày 10 – 10- 2019 là 14,15 %/năm và tiếp tục được điều theo biên độ giao động thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn tương ứng.

Trường hợp ông Phạm Hải A và bà Nguyễn Thị B không thanh toán các khoản nợ nói trên cho Ngân hàng TMCP Việt nam thịnh vượng thì phát mại tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 07, tờ bản đồ số 15 tại địa chỉ: Thôn X, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Phạm Hải A và bà Nguyễn Thị B theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 3337096 ngày 04 – 5 – 2015.

Về án phí: Ông Phạm Hải A và bà Nguyễn Thị B phải chịu 10.443.000đ (mười triệu bốn trăm bốn mươi ba nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP Việt nam thịnh vượng không phải chịu án phí, được hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 7.657.000 đồng (bằng chữ: Bảy triệu sáu trăm năm mươi bảy nghìn đồng) đã nộp tại Chi cụ thi hành án dân sự huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005540 ngày 09 tháng 10 năm 2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ