- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST-DS | Hồng Ngự, ngày 11 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Thanh P, sinh năm 1958.
Địa chỉ cư trú: khóm T, thị trấn T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là chị Phạm Mỹ T, sinh năm 1984, địa chỉ khóm T, thị trấn T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp (theo văn bản ủy quyền ngày 02/4/2019)
- Bị đơn:
+ Bà Lê Thị Kiều D, sinh năm 1965.
+ Ông Thái Công H, sinh năm 1961.
Cùng địa chỉ cư trú: khóm T, thị trấn T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Thái Công H là bà Lê Thị Kiều D (theo văn bản ủy quyền ngày 02/4/2019)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn ông Phạm Thanh P - người đại diện theo ủy quyền là chị Phạm Mỹ T và Bị đơn bà Lê Thị Kiều Dung - đồng thời là đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Thái Công H tự nguyện thỏa thuận và thống nhất với nhau: Bà Lê Thị Kiều D và ông Thái Công H đồng ý liên đới trả cho ông Phạm Thanh P số tiền vay còn nợ là 425.000.000đ (Bốn trăm hai mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, mà người phải thi hành án chưa thi hành số tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành cho đến khi thi hành án xong.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Lê Thị Kiều D và ông Thái Công H đồng ý chịu 11.000.000đ (Mười một triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Ông Phạm Thanh P không phải chịu tiền án phí dân sự sở thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
| - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H.Hồng Ngự; - Chi Cục THADS huyện Hồng Ngự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Quốc Sách |