- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QDTT H-C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/ QĐST-DS | Bù Đăng, ngày 13 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 282/2018/ TLST - DS ngày 27/12/2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn H; sinh năm: 1966
Bà Nguyễn Thị H; sinh năm: 1969
- Bị đơn: Bà Đồng Thị C; sinh năm: 1970 Trú tại: thôn 4, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về số nợ: Bị đơn bà Đồng Thị C đồng ý trả cho vợ chồng ông Lê Văn H bà Nguyễn Thị H số tiền gốc 60.000.000đồng (Sáu mươi triệu đồng). Thời hạn giao tiền chia làm 02 đợt:
- Đợt 1: Trả số tiền 40.000.000đồng (Bốn mươi triệu đồng) chậm nhất vào ngày 29/3/2019 (DL).
- Đợt 2: Trả số tiền 20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng) chậm nhất vào ngày 29/5/2019 (DL). Đến thời hạn trả tiền nếu bị đơn bà Đồng Thị C không trả tiền hoặc trả không đủ tiền thì vợ chồng ông Lê Văn H bà Nguyễn Thị H có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền chậm trả. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí: Số tiền án phí của vụ án là 1.500.000đồng bị đơn chị Đồng Thị C nhận nộp. Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả cho nguyên đơn ông Lê Văn H bà Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng 1.580.000 đồng (Một triệu năm trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí số 0009091 ngày 27/12/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS và Chi cục THA huyện Bù Đăng; - Tòa án tỉnh Bình Phước; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) ĐIỂU THỊ HẠNH |