vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hải An, TP. Hải Phòng Tuyên án 12/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B; địa chỉ: Tòa nhà C, số 109 T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Vũ Diệu L; cư trú tại: Số 2/8/89 L, phường G, quận N, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 18 tháng 3 năm 20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng B - D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2019/QĐST-DSHải An, ngày 12 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 11/2019/TLST-DS ngày 14 tháng 01 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B; địa chỉ: Tòa nhà C, số 109 T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Vũ Diệu L; cư trú tại: Số 2/8/89 L, phường G, quận N, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 18 tháng 3 năm 2019).

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D; cư trú tại: Số 4/12 M, phường S, quận H, thành phố Hải Phòng và chị Khúc Hà P; cư trú tại: Số 3/91/24 Đ, tổ dân phố T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Nguyễn Văn D và chị Khúc Hà P có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B số tiền nợ gốc là 290.805.485 đồng, số tiền lãi trong hạn là 39.188.919 đồng, số tiền lãi trên nợ gốc quá hạn là 8.784.595 đồng và số tiền phạt chậm trả lãi tính đến ngày 04 tháng 4 năm 2019 là 2.382.267 đồng; tổng cộng là 341.161.266 đồng (ba trăm bốn mươi mốt triệu một trăm sáu mươi mốt nghìn hai trăm sáu mươi sáu đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành, anh Nguyễn Văn D và chị Khúc Hà P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B thì lãi suất mà anh Nguyễn Văn D và chị Khúc Hà P phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B.

Về phương thức và thời gian trả nợ: Anh Nguyễn Văn D và chị Khúc Hà P có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B số tiền nợ gốc là 89.555.485 đồng; số tiền nợ lãi và phạt chậm trả lãi tính đến ngày 04 tháng 4 năm 2019 là 50.355.781 đồng; tổng cộng là 139.911.266 đồng (một trăm ba mươi chín triệu chín trăm mười một nghìn hai trăm sáu mươi sáu đồng) trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2019 đến hết ngày 20 tháng 4 năm 2019. Đối với số tiền nợ gốc và số tiền nợ lãi còn lại, anh Nguyễn Văn D và chị Khúc Hà P có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B bắt đầu từ tháng 5 năm 2019 theo đúng kỳ hạn mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 85/TDH/2017/360 ngày 23 tháng 02 năm 2017.

2.2. Nếu anh Nguyễn Văn D và chị Khúc Hà P vi phạm bất kỳ thỏa thuận nào về thời gian, phương thức và kỳ hạn trả nợ như đã nêu trên, Ngân hàng Thương mại Cổ phần B có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là xe ô tô con 05 chỗ ngồi, màu xám, nhãn hiệu Huyndai, số loại Sonata Y20 (đã qua sử dụng), sản xuất năm 2010 tại Hàn Quốc, số khung KMHEC41BBAA096852, số máy G4KDAA342330, biển kiểm soát 15A-187.97 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 044777 do Phòng Cảnh sát Giao thông - Công an thành phố Hải Phòng cấp ngày 18 tháng 02 năm 2017 cho chị Khúc Hà P.

2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Văn D và chị Khúc Hà P có trách nhiệm nộp 8.529.000 đồng (tám triệu năm trăm hai mươi chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm..

Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần B 7.970.000 đồng (bảy triệu chín trăm bảy mươi nghìn đồng) - tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004752 ngày 11 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ