vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum Tuyên án 24/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam- Chi nhánh Kon Tum. Người đại theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân Thành- Chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SA THẦY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2019/QĐST-DSSa Thầy, ngày 24 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15/10/2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 22/2019/TLST- DS ngày 27 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam- Chi nhánh Kon Tum.

Người đại theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân Thành- Chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam.

Địa chỉ: Số 198 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Tấn Lân- Chức vụ Giám đốc.

Địa chỉ trụ sở: Số 01 Phan Đình Phùng, phường Quyết Thắng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

Người đại được ủy quyền lại: Ông Phan Văn Th- Chức vụ Phó trưởng phòng khách hàng Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam- Chi nhánh Kon Tum.

- Bị đơn: Bà Hồ Thị Đ, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Thôn 1 thị trấn S, huyện S, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về nghĩa vụ trả nợ, phương thức và thời gian trả nợ:

Bà Hồ Thị Đ trả cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- chi nhánh Kon Tum số tiền là 117.635.859đ ( Một trăm mười bảy triệu sáu trăm ba mươi lăm ngàn tám trăm năm mươi chín đồng). Trong đó tiền gốc vay là 106.500.000đ ( Một trăm linh sáu triệu năm trăm ngàn đồng), và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng cho vay từng lần ngắn hạn tạm tính đến ngày 15/10/2019 là 11.135.859đ (Mười một triệu một trăm ba mươi lăm ngàn tám trăm năm mươi chín đồng). Số tiền nợ nêu trên bà Hồ Thị Đ trả một lần vào ngày 30-10-2019.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày các đương sự thỏa thuận (Ngày 16-10-2019), bà Hồ Thị Đ còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi quá hạn theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Đến hạn trả nợ nếu bà Hồ Thị Đ không trả đúng hoặc trả đủ tổng số tiền còn nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- chi nhánh Kon Tum thì Ngân hàng sẽ phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 27/07/NHNT, ngày 27/7/2018 được ký kết giữa bà Hồ Thị Đ với Ngân hàng để thu hồi nợ cho Ngân hàng, cụ thể tài sản gồm:

* Quyền sử dụng đất tại Thôn 1 thị trấn S, huyện S, tỉnh Kon Tum, thuộc thửa đất số 134; tờ bản đồ số 91; diện tích: 95,95 m2 , theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ427657, (đăng ký biến động ngày 04-4-2018; 23-4-2018) do Sở tài nguyên môi trường tỉnh Kon Tum cấp ngày 24/01/2018, cấp cho bà Hồ Thị Đ.

Số tiền bán đấu giá toàn bộ tài sản nêu trên được trừ vào số tiền mà bà Hồ Thị Đ phải trả cho Ngân hàng. Trường hợp số tiền bán đấu giá toàn bộ tài sản không đủ để trả nợ thì bà bà Hồ Thị Đ còn phải tiếp tục trả cho Ngân hàng. Trường hợp số tiền bán đấu giá toàn bộ tài sản nhiều hơn số tiền mà bà Hồ Thị Đ nợ của Ngân hàng, thì bà Hồ Thị Đ được nhận số tiền còn dư đó.

2.2 Về chi phí tố tụng: Căn cứ Điều 157 Bộ luật tố tụng dân sự. Bà Hồ Thị Đ phải trả lại cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam - chi nhánh Kon Tum số tiền 2.500.000đ ( Hai triệu năm trăm ngàn đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

Áp dụng khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam - chi nhánh Kon Tum có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Hồ Thị Đ chậm trả lại số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ nêu trên cho Ngân hàng thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi trả xong.

- Về án phí: Căn cứ Khoản 3 Điều 144, khoản 1; 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và mục A phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14.

Bà Hồ Thị Đ phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.940.896đ (Hai triệu chín trăm bốn mươi ngàn tám trăm chín sáu đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Kon Tum toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.200.000đ (Ba triệu hai trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2016/0000885, ngày 27/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự .

Cỡ chữ