vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 26/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng HTX Việt Nam. Địa chỉ: Tòa nhà 15T, đường N, phường T, quận C, TP Hà Nội Người đại diện theo Pháp luật: Ông Trần Quang K – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ Công nhận thỏa thuận vụ án dân sự "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" giữa Nguyên đơn Ngân hàng HTX Việt Nam và bị đơn anh Nguyễn Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM KHÊ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2019/QĐST- DSCẩm Khê, ngày 25 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 47/2019/TLST- DS ngày 18 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng HTX Việt Nam. Địa chỉ: Tòa nhà 15T, đường N, phường T, quận C, TP Hà Nội

Người đại diện theo Pháp luật: Ông Trần Quang K – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Huyền T - Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch số 3- chi nhánh C, Phú Thọ. Trụ sở giao dịch: khu 8, thị trấn S, huyện C, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C - Sinh năm 1971 và chị Mai Thị Thu H - Sinh năm 1980.

Đều có địa chỉ: Khu 3, xã Đ, huyện C, tỉnh Phú Thọ

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tổng số nợ anh Nguyễn Văn C, chị Mai Thị Thu H còn nợ Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam, Chi nhánh Phú Thọ, phòng giao dịch số 3 (huyện Cẩm Khê) bao gồm:

- Nợ gốc: 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng chẵn)

- Nợ lãi: 22.920.270đ (Hai mươi hai triệu chín trăm hai mươi nghìn hai trăm bẩy mươi đồng - số liệu tính đến hết ngày 31/7/2019).

Hai bên thống nhất được việc trả nợ như sau:

Anh Nguyễn Văn C trả nợ cho Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ - Phòng giao dịch số 3 số tiền nợ trên làm 04 lần.

Lần 1: Ngày 23/8/2019: Trả toàn bộ tiền lãi phát sinh tính đến ngày 31/7/2019 là 22.920.270đ (Hai mươi hai triệu chín trăm hai mươi nghìn hai trăm bẩy mươi đồng)

Lần 2: Ngày 25/9/2019 trả 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) tiền nợ gốc

Lần 3: tháng 25/11/2019 trả 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) tiền nợ gốc

Lần 4: tháng 20/01/2020 trả 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) tiền nợ gốc

Anh C phải có nghĩa vụ thanh toán lãi phát sinh trên khoản nợ gốc kể từ ngày 01/8/2019 cho đến khi trả nợ xong. Mức lãi suất phát sinh được thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số TDPV100001 ngày 10 tháng 6 năm 2016 đã kí kết giữa Phòng giao dịch số 3 Chi nhánh Phú Thọ Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam và anh Nguyễn Văn C, chị Mai Thị Thu H. Thời điểm thanh toán tiền lãi phát sinh là ngày 25 hàng tháng (bắt đầu từ ngày 25/8/2019). Nếu ngày 25 tháng đó là ngày nghỉ, ngày lễ thì ngày thanh toán nợ lãi tháng đó sẽ là ngày làm việc tiếp theo.

Về án phí: Anh Nguyễn Văn C phải nộp 2.073.000đ (Hai triệu không trăm bẩy mươi ba nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam – Chi nhánh Phú Thọ, phòng giao dịch số 3 số tiền 1.969.000đ (Ba triệu ba trăm ba mươi tám nghìn đồng chẵn) đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003273 ngày 18/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ