vanban.org

Quyết định 08/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND Q. Liên Chiểu, TP Đà Nẵng Tuyên án 17/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T – sinh năm 1969. Địa chỉ: tổ x, phường Hòa Hiệp N, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2019/QĐST-DSLiên Chiểu, ngày 17 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2019.

,

XÉT THẤY :

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T – sinh năm 1969.

Địa chỉ: tổ x, phường Hòa Hiệp N, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Phạm Đình Đ – sinh năm 1966.

Địa chỉ: Tổ 10, phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về khoản tiền: Từ ngày 09/7/2019 đến ngày 30/01/2020 ông Phạm Đình Đ có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền 180.000.000 đồng (một trăm tám mươi triệu đồng)

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phạm Đình Đ không thực hiện nghĩa vụ trả số tiền như đã thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

* Án phí dân sự sơ thẩm: 4.500.000 đồng (bốn triệu năm trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 9.000.000 đồng (chín triệu đồng) theo biên lại thu số 0006226 ngày 05/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng. Trả lại cho ông Nguyễn Văn T số tiền chênh lệch án phí 4.500.000 đồng (bốn triệu năm trăm ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ