- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông H và ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST-DS | An Dương, ngày 21 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2019/TLST-DS ngày 30 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H; địa chỉ cư trú: Thôn T, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Kim N; địa chỉ cư trú: Thôn T, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về việc chấm dứt hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng một phần đất: Ông Nguyễn Văn H, ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Kim N thỏa thuận chấm dứt hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng một phần đất ký ngày 25 tháng 3 năm 2011 giữa ông Nguyễn Văn H và vợ chồng ông Nguyễn Văn T bà Trần Thị Kim N được công chứng tại Phòng Công chứng số 3 thành phố Hải Phòng ngày 25 tháng 3 năm 2011 số công số công chứng 109.NQ/11.MBĐ quyển số: 01.TP/CC-SCC/HĐGD đối với phần đất có diện tích 214m2, là một phần (theo sơ đồ tại trang 05 của hợp đồng này) trong tổng diện tích 819m2 đất thuộc thửa đất số 485 tờ bản đồ số 11 tại thôn L, xã L, huyện A, thành phố Hải Phòng (đã được đăng ký quyền sử dụng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ154132, số vào sổ cấp GCNQSDĐ số CH00002 ngày 24/01/2011 do Ủy ban nhân dân huyện An Dương cấp cho chủ sử dụng là ông Nguyễn Văn H).
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn H nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, ông H đã nộp đủ số tiền 300.000đ tại Biên lai thu tiền số 0004382 ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện An Dương; - Tòa án nhân dân T.P Hải Phòng - Lưu: HCTP; hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Liên |