- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hụi và mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2019/QĐST- DS | Phước Long, ngày 22 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân thụ lý số: 09/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2019 về việc: “Tranh chấp hụi và hợp đồng mua bán tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Đồng nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H – sinh năm 1965
Chị Lê Thị C – sinh năm 1970
Địa chỉ: ấp T, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Lê Thị C là anh Nguyễn Văn H – sinh năm 1965; Địa chỉ: ấp T, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh Trần Quốc T - sinh năm 1979
Địa chỉ: ấp H, xã N, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: chị Trần Kim B – sinh năm 1978
Địa chỉ: ấp H, xã N, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Trần Kim B là anh Trần Quốc T - sinh năm 1979; Địa chỉ: ấp H, xã N, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Trần Quốc T và chị Trần Kim B tự nguyện đồng ý trả cho anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị C số tiền 115.948.000đ (Một trăm mười lăm triệu chín trăm bốn mươi tám ngàn đồng). Buộc anh Trần Quốc T và chị Trần Kim B trả cho anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị C số tiền 115.948.000đ (Một trăm mười lăm triệu chín trăm bốn mươi tám ngàn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự có giá ngạch là 2.898.700đ, anh T, chị B tự nguyện nộp; anh T, chị B có đơn xin giảm án phí có xác nhận của chính quyền địa phương nên giảm cho anh T, chị B số tiền 1.449.350đ; buộc anh T, chị B nộp án phí là 1.449.350đ.
Hoàn trả cho anh H, chị C số tiền tạm ứng án phí 2.800.000đ tại lai thu số 0013788 ngày 10/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bạc Liêu; -VKSND huyện Phước Long; - Chi cục THADS huyện Phước Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lư Trường Lâm |