vanban.org

Quyết định 08/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Huỳnh Văn Th, sinh năm 1966 (Có mặt);

Nguyễn Thị T, sinh năm 1967 (Có mặt); Cùng địa chỉ: Ấp LHG, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Lê Thị Thu H, sinh năm 1960 (Có mặt); Nguyễn Hoài T, sinh năm 1985 (Có mặt); Cùng địa chỉ: Ấp LHG, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn Lê Thị Thu H:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyên đơn: Huỳnh Văn Th, sinh năm 1966; Nguyễn Thị T, sinh năm 1967 ; Cùng địa chỉ: Ấp LHG, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Lê T…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Huỳnh Văn Th, sinh năm 1966 (Có mặt);
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08 /2019/DS-STGC, ngày 22 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hằng. Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Trần Hải Bình . 2.Ông Đỗ Văn Riều. Căn cứ vào các điều 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 13, khoản 2, khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 155 /2018/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2018, về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Huỳnh Văn Th, sinh năm 1966 (Có mặt);

Nguyễn Thị T, sinh năm 1967 (Có mặt); Cùng địa chỉ: Ấp LHG, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Lê Thị Thu H, sinh năm 1960 (Có mặt);

Nguyễn Hoài T, sinh năm 1985 (Có mặt); Cùng địa chỉ: Ấp LHG, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn Lê Thị Thu H: Luật sư Nguyễn Trung Nh- Thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Tiền Giang (Có mặt); 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Huỳnh Văn Th, bà Nguyễn Thị T và bà Lê Thị Thu H, anh Nguyễn Hoài T thống nhất hủy bảng hợp đồng ngày 12/7/2018 và giấy chuyển nhượng đất ngày 05/8/2018.

- Bà Lê Thị Thu H và anh Nguyễn Hoài T có nghĩa vụ trả tiền cho ông Huỳnh Văn Th và bà Nguyễn Thị T số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng); Về thời gian trả làm 02 lần cụ thể: Ngày 22/3/2019 trả 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng); Ngày 22/4/2019 trả 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng); Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí sơ thẩm: Bà Lê Thị Thu H và anh Nguyễn Hoài T phải nộp 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại ông Huỳnh Văn Th và bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 42791 ngày 04/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Gò Công. 3.Quyết định này có hiệu luật pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ