vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần muối C Ninh Thuận Địa chỉ trụ sở: Quốc lộ 1A, thôn Quán Th, xã Phước M, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đông mua bán hàng hóa giữa Công Ty cổ phần muối C với Doanh nghiệp Phong V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2018/QĐST-KDTMPhan Rang -Tháp Chàm, ngày 02 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 18/2018/TLST- KDTM ngày 28 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần muối C Ninh Thuận

Địa chỉ trụ sở: Quốc lộ 1A, thôn Quán Th, xã Phước M, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đoàn Quốc V- Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Thế A - Phó Giám đốc Công ty cổ phần muối C Ninh Thuận (Giấy ủy quyền số: 69/2018/GUQ- C NT, ngày 17/9/2018).

- Bị đơn: Doanh nghiệp tư nhân Phong V - Do ông Nguyễn Nhất Ph làm chủ doanh nghiệp đại diện theo pháp luật.

Địa chỉ trụ sở doanh nghiệp: Quốc lộ 1A đường Lê D, phường Ph, Tp. Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

Ông Nguyễn Nhất Ph ủy quyền cho ông Nguyễn Thanh Ph, sinh năm 1962 tham gia tố tụng ( Giấy ủy quyền ngày 08/10/2018)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Nguyên đơn: Công ty cổ phần muối C Ninh Thuận yêu cầu Doanh nghiệp tư nhân Phong V - Do ông Nguyễn Nhất Ph làm chủ doanh nghiệp đại diện theo pháp luật phải có trách nhiệm thanh toán số tiền tổng cộng là 80.508.800đ (trong đó có 62.138.800đ gốc và 18.370.000đ lãi suất tính từ ngày 01/01/2017 đến ngày 19/10/2018) còn nợ cho Công ty cổ phần muối C Ninh Thuận.

* Bị đơn: Doanh nghiệp tư nhân Phong V - Do ông Nguyễn Nhất Ph làm chủ doanh nghiệp đại diện theo pháp luật đồng ý trả lại số tiền tổng cộng là 80.508.000đ ( trong đó có 62.138.000đ gốc và 18.370.000đ lãi suất tính từ ngày 01/01/2017 đến ngày 19/10/2018) còn nợ cho Công ty cổ phần muối C Ninh Thuận.

- Về án phí: Doanh nghiệp tư nhân Phong V phải chịu 2.012.000đ (Hai triệu không trăm mười hai ngàn đồng, đã làm tròn số) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn lại cho Công ty cổ phần muối C Ninh Thuận số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng) tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng số: 0017651 ngày 26/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang -Tháp Chàm.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án Theo các Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ