- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty Cổ phần Eu khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán với Công ty TNHH cơ khí và thương mại B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2018/QĐST- KDTM | Đồng Hới, ngày 26 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 31/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 13/2018/TLST - KDTM ngày 16 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Công ty Cổ phần EU
Địa chỉ: Lô số 15, khu Công nghiệp Q, huyện M, thành phố Hà Nội; địa chỉ liên hệ: Tòa nhà Eu offce B, số 02 T, phường Tr, quận Đ, thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Cảnh H – Tổng giám đốc; đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hoài L, sinh năm: 1990; địa chỉ: số 13 A THĐ, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.
+ Bị đơn: Công ty TNHH cơ khí và thương mại B; địa chỉ: Số 63 đường TH, phường N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình; người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn T – Giám đốc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty TNHH cơ khí và thương mại B, người đại diện anh Phạm Văn T thừa nhận còn nợ Công ty Cổ phần Eu số tiền theo hợp đồng mua bán hàng hóa đến ngày 18/6/2018 là 172.002.872đồng (trong đó: tiền gốc 80.754.918 đồng, tiền lãi 91.247.954 đồng).
2.2. Hai bên đương sự thống nhất phương án trả nợ như sau: Từ ngày 18/6/2018 đến ngày 18/8/2018 Công ty TNHH cơ khí và thương mại B người đại diện anh Phạm Văn T sẽ thanh toán cho Công ty Cổ phần Eu toàn bộ số tiền: 172.002.872đồng (trong đó: tiền gốc 80.754.918 đồng, tiền lãi 91.247.954 đồng).
Về số tiền lãi suất: trong thời gian từ ngày 18/6/2018 đến ngày 18/8/2018 Công ty TNHH cơ khí và thương mại B người đại diện anh Phạm Văn T thanh toán hết số tiền gốc 80.754.918đồng thì phía Công ty Cổ phần Eu sẽ xem xét miễn, giảm số tiền lãi là 91.247.954 đồng.
Đến ngày 19/8/2018 Công ty TNHH cơ khí và thương mại B người đại diện anh Phạm Văn T không thanh toán số tiền gốc thì Công ty TNHH cơ khí và thương mại B, người đại diện anh Phạm Văn T phải chịu tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa trả kể từ ngày 19/6/2018.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.3.Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Công ty TNHH cơ khí và thương mại B, người đại diện anh Phạm Văn T phải chịu án phí 4.300.072đồng để sung quỹ Nhà nước. Công ty Cổ phần Eu không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần Eu số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.300.000đồng tại biên lai số: AA/2017/0000422 ngày 16/4/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND TP Đồng Hới; - Chi cục THADSTP Đồng hới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Mỹ Lệ |