vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Thiều Q, sinh năm 1982. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1988. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2018/QĐST-HNGĐ
“Về việc công nhận thuận tình ly hôn”
Quảng Điền, ngày 18 tháng 01 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 99/2017/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2017, giữa:

- Anh Nguyễn Thiều Q, sinh năm 1982.

- Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1988.

Cùng cư trú tại: Số 5 kiệt 2 Nguyễn Minh Đạt, tổ dân phố Tráng Lực, thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày L biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Nguyễn Thiều Q, sinh năm 1982.

- Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1988.

Cùng cư trú tại: Số 5 kiệt 2 Nguyễn Minh Đạt, tổ dân phố Tráng Lực, thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Phương T, sinh ngày 18/11/2007 cho anh Nguyễn Thiều Q chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu T trưởng thành đủ 18 tuổi. Giao cháu Nguyễn Vũ Hồng N, sinh ngày 07/7/2009 cho chị Nguyễn Thị L chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu N trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Thiều Q và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

* Về chia tài sản chung: Anh Nguyễn Thiều Q và chị Nguyễn Thị L tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về nợ chung: Anh Nguyễn Thiều Q và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Thiều Q tự nguyện chịu tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh Nguyễn Thiều Q đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số AA/2013/002555 ngày 25/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Điền. Anh Nguyễn Thiều Q đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được sửa đổi bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ