- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lò văn H và Ly Mỳ L yêu cầu thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƢỜNG TÈ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2018/QĐST-HNGĐ | Mường Tè, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 09/2018/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2018 giữa:
Anh Lò văn H – sinh năm 1994
Trú tại: Bản N, xã M, huyện M, tỉnh Lai Châu.
Nghề nghiệp: Làm ruộng
Chị Ly Mỳ L – sinh năm 1991
Trú tại: Bản P, xã P, huyện M, tỉnh Lai Châu.
Nghề nghiệp: Làm ruộng
Căn cứ vào các Điều 212, Điêu 213 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 69, 71, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 4 năm 2018, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 09/2018/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 24 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa
Anh Lò văn H – sinh năm 1994
Trú tại: Bản N, xã M, huyện M, tỉnh Lai Châu.
Nghề nghiệp: Làm ruộng
Chị Ly Mỳ L – sinh năm 1991
Trú tại: Bản P, xã P, huyện M, tỉnh Lai Châu.
Nghề nghiệp: Làm ruộng
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn H và chị Ly Mỳ L nhất trí thuận tình ly hôn
- Về con chung: Anh Lò Văn H và chị Ly Mỳ L có 02 con chung. Anh Lò Văn H và chị Ly Mỳ L thỏa thuận, thống nhất giao cháu Lò Thị Kim T sinh ngày 13 tháng 7 năm 2013 cho anh Lò Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; giao cháu Lò Quốc B sinh ngày 29 tháng 9 năm 2015 cho chị Ly Mỳ L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con anh H và chị L thỏa thuận, nhất trí không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản và công nợ: Anh Lò Văn H và chị Ly Mỳ L chưa có tài sản gì lớn, anh H và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ hiện tại có nợ ngân hàng chính sách xã hội huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Khoản vay này do anh H tự vay chưa đến hạn trả nợ. Anh Lò Văn H và chị Ly Mỳ L thỏa thuận anh H sẽ có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) khi đến hạn trả.
- Về án phí: Áp dụng Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016.UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, anh Lò Văn H và chị Ly Mỳ L thỏa thuận, thống nhất anh Lò văn H chịu toàn bộ lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí anh Lò Văn H đã nộp theo biên lai số AA/2010/0000431, ngày 11/4/2018 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKS; - THA; - UBND xã Mường Tè; - Lưu | THẨM PHÁN |