vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh K và chị Lê Thị Anh Đ.

Về con chung: Anh Trần Minh K và chị Lê Thị Anh Đ không có con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Minh K và chị Lê Thị Anh Đ không có tài sản chung, nợ chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đ và K thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh K và chị Lê Thị Anh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 08/2018/QĐST-HNGĐ
Giồng Trôm, ngày 13 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 95/2017/TLST/VDS ngày 22 tháng 12 năm 2017, giữa: Anh Trần Minh K, sinh năm: 1987. Địa chỉ: ấp 3, xã HĐ, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị Lê Thị Anh Đ, sinh năm: 1992. Địa chỉ: ấp NH, xã MT, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh K và chị Lê Thị Anh Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trần Minh K và chị Lê Thị Anh Đ không có con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Minh K và chị Lê Thị Anh Đ không có tài sản chung, nợ chung.

- Về lệ phí: + Anh Trần Minh K chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh K đã nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0013799 ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Anh K đã nộp đủ lệ phí. + Chị Lê Thị Anh Đ chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Đ đã nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0013800 ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chị Đ đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ