vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Cao Mai Bích Ch (tên gọi khác: T), sinh năm 19xx. Địa chỉ: Số A3 đường T, khóm T1, phường 6, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Ông Lê Tiến Th, sinh năm 19xx. Địa chỉ: Số A1 đường H, khóm T2, phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. 2). Công nhận sự thoả thuận của các … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Cao Mai Bích Ch yêu cầu được ly hôn ông Lê Tiến Th"
  • Tòa quyết gì? . Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2018/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 23 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 222/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Cao Mai Bích Ch (tên gọi khác: T), sinh năm 19xx. Địa chỉ: Số A3 đường T, khóm T1, phường 6, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Lê Tiến Th, sinh năm 19xx. Địa chỉ: Số A1 đường H, khóm T2, phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1). Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Cao Mai Bích Ch (tên gọi khác: T), sinh năm 19xx. Địa chỉ: Số A3 đường T, khóm T1, phường 6, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Lê Tiến Th, sinh năm 19xx. Địa chỉ: Số A1 đường H, khóm T2, phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. 2). Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Cao Mai Bích Ch và bị đơn Lê Tiến Th đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Nguyên đơn Cao Mai Bích Ch và bị đơn Lê Tiến Th đều thống nhất sau khi ly hôn giao cháu Lê Cao Minh Đ, sinh ngày 29/5/20XX cho bà Ch được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Đ đến đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Lê Cao Minh Đ, sinh ngày 29/5/20XX mỗi tháng là 1.000.000 đồng. Cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/02/2018 cho đến cháu Lê Cao Minh Đ đủ mười tám tuổi; cấp dưỡng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng (Địa chỉ tại số 147 đường Nguyễn Văn Linh, khóm 3, phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng). Ông Th có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đ, không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Nguyên đơn Cao Mai Bích Ch và bị đơn Lê Tiến Th đều trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Nguyên đơn Cao Mai Bích Ch và bị đơn Lê Tiến Th đều tự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Cao Mai Bích Ch tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Ch đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008433 ngày 05/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. Bà Ch đã nộp đủ. 3). Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ