vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình N và chị Trần Thị Bích T. 2.

Về nuôi con chung: Anh N và chị T đều thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng không có con chung. Về chia tài sản: Anh N và chị T đều thừa nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Đình N xin ly hôn chị Trần Thị Bích T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình N và chị Trần Thị Bích T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2018/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 12 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 317/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Đình N, sinh năm: 1981 Địa chỉ: Số nhà 3 đường L, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Chị Trần Thị Bích T, sinh năm: 1987 Địa chỉ: Số nhà 3 đường L, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình N và chị Trần Thị Bích T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Anh N và chị T đều thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng không có con chung.

- Về chia tài sản: Anh N và chị T đều thừa nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh N, chị T thoả thuận anh N chịu nộp toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000 đồng để sung quỹ Nhà nước. Anh N được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2017/0000272 ngày 16/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Hoàn trả cho anh N 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ