- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ T-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Ngọc T và chị Lê Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TAND TỈNH THANH HÓA TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH Số: 08/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Định, ngày 23 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 204/2017/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Phan Ngọc T – Sinh năm 1977 ĐKHKTT: Tổ 2, Khối Tu Lễ, Phường Cẩm Phô, TP Hội An, Quảng Nam Chỗ ở hiện nay: 872/76 Quang Trung, Phường 8, Quận Vò Vấp, TP Hồ Chí Minh. Bị đơn: Chị Lê Thị H – Sinh năm 1981 ĐKHKTT: Thôn Ngọc Đô, Yên Ninh, Yên Định, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Ngọc T và chị Lê Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Ngọc T và chị Lê Thị H.
- Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Giao cháu Phan Thị V-A – sinh ngày 03/02/2004 cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng kể từ tháng 01/2018 cho tới khi cháu Phan Thị V-A thành niên. Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, chị H không được ngăn cấm.
- Về tài sản chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Tài sản chung vợ chồng không có gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chấp nhận sự thoả thuận của các đương sự: Anh Phan Ngọc T phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ anh T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2015/0003185 ngày 25/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. (Anh T đã nộp đủ án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. NơNơi nhận:
| - - Các đương sự; - - VKSND huyện Yên Định; -UBND Phường Cẩm Phô, TP Hội An, Quảng Nam; - - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Lan |