vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị H và anh Đinh Văn N. 2.

Phòng NV- THA TAND T.Bình Định VKSND H.Vân Canh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị H và anh Đinh Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN VÂN CANH
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2018/QĐST-HNGĐVân Canh, ngày 05 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị H, sinh năm 1994 Bị đơn:

Anh Đinh Văn N, sinh năm 1993 Đồng trú tại: Làng Đ, thị trấn V, huyện V, tỉnh B * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Ông Đinh Văn N, sinh năm 1958 Địa chỉ: Làng C, xã C, huyện V, tỉnh B

- Ngân hàng Chính sách xã hội V1 (Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện V, tỉnh B) Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Kim Đ, sinh năm 1978 - Phó giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện V, tỉnh B Địa chỉ: Làng H, thị trấn V, huyện V, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị H và anh Đinh Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị H và anh Đinh Văn N thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung : Giao một con chung tên là Đoàn Văn K, sinh ngày 17/12/2012 cho chị Đoàn Thị H (Mẹ đẻ) có nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con. Về cấp dưỡng cho con: Chị Đoàn Thị H không yêu cầu anh Đinh Văn N cấp dưỡng tiền cho con. Về quan hệ tài sản chung: Giao cho chị Đoàn Thị H được quyền sở hữu một chiếc xe mô tô nhãn hiệu SIRIUS, BKS số 77B1- 05565 do chị H đứng tên chủ sở hữu trị giá 10.000.000đ. Giao cho anh Đinh Văn N được quyền sở hữu một máy cắt chồi trị giá 1.500.000đ và 2000 cây keo 3 năm tuổi được trồng trên đất của cha ruột anh N là ông Đinh Văn N, sinh năm 1958 ở làng C, xã C1, huyện V, tỉnh B trị giá cây keo là 15.000.000đ. Sau khi khai thác xong cây keo anh Đinh Văn N phải trả lại đất cho ông Đinh Văn N. Về nghĩa vụ trả các khoản nợ chung Anh Đinh Văn N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Chính sách xã hội V1 (Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện V, tỉnh B) 28.000.000đ (Hai mươi tám triệu đồng) tiền nợ gốc và tiền lãi tương ứng khi đến hạn. Về án phí : Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; khoản 01 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Hộ anh Đinh Văn N và chị Đoàn Thị H thuộc diện hộ nghèo nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định có hiệu lực theo quy định tại Điều 02 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ