vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phan Thị H và anh Ma Văn G.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Phan Thị H và anh Ma Văn G cùng thỏa thuận chấm dứt quan hệ hôn nhân. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình xin ly hôn giữa nguyên đơn Phan Thị H và bị đơn Ma Văn G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phan Thị H và anh Ma Văn G.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ LĨNH
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2018/QĐST-HNGĐTrà Lĩnh, ngày 16 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý 09/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: chị Phan Thị H, sinh năm 1997.

Nơi đăng ký HKTT: xóm B, thị trấn H, huyện T, tỉnh Cao Bằng.

Chỗ ở hiện nay: xóm Đ, xã T, huyện T, tỉnh Cao Bằng. Có mặt.

- Bị đơn: anh Ma Văn G, sinh năm 1994.

Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở hiện nay: xóm B, thị trấn H, huyện T, tỉnh Cao Bằng. Có mặt.

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phan Thị H và anh Ma Văn G.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Phan Thị H và anh Ma Văn G cùng thỏa thuận chấm dứt quan hệ hôn nhân.

- Về con chung: chị H và anh G có 01 (một) con chung tên là Ma Thị Tố U, sinh ngày 14/6/2016 (Giới tính: Nữ) hiện đang ở với chị H ở xóm Đ, xã T, huyện T, tỉnh Cao Bằng. Sau khi ly hôn, chị H sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu U. Bên không trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục có quyền thăm nom con mà không ai được quyền ngăn cản. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: hai bên đương sự xác nhận không có tài sản chung, nợ chung.

- Về án phí: chị Phan Thị H và anh Ma Văn G mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn để sung quỹ Nhà nước. Tuy nhiên, chị Phan Thị H đã tự nguyện nộp thay án phí dân sự sơ thẩm cho anh G. Các đương sự đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Chị H được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị Phan Thị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng theo biên lai số AA/2011/02134 ngày 06 tháng 9 năm 2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ