- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Đỗ Thị H1 và anh Phan Văn H2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH TỈNH THÁI BÌNH Số: 08 /2018/ QĐST- HNGĐ | TH, ngày 16 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2018/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2018 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị H1, sinh năm 1975.
*Bị đơn: Anh Phan Văn H2, sinh năm 1975. Đều ĐKHKTT: Thôn CC, xã NC, huyện TH, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ vào Điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018.
- Căn cứ vào các Điều 26, 27 Nghị quyết số:326/ 2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Đỗ Thị H1 và anh Phan Văn H2.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị H1 và anh Phan Văn H2 được thuận tình ly hôn.
2.2- Về quan hệ con chung:
Chị Đỗ Thị H1 và anh Phan Văn H2 có hai con chung là Phan Văn Ch - Sn: 01/01/1995 và Phan Văn D - Sn: 15/4/2007. Con Phan Văn Ch đã trưởng thành. Giao con Phan Văn D cho chị Đỗ Thị H1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Anh Phan Văn H2 phải cấp dưỡng nuôi con Phan Văn D cùng chị Đỗ Thị H1 là 700.000 đồng/ 01 tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2018 cho đến khi con Phan Văn D tròn 18 tuổi.
Anh Phan Văn H2 được quyền thăm nom, giáo dục con chung.
2.3- Về quan hệ tài sản và công nợ chung: Chị Đỗ Thị H1 và anh Phan Văn H2 đã tự thỏa thuận giải quyết xong và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Đỗ Thị H1 nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị H1 đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 008535 ngày 02 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TH thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh TB; - VKSND huyện TH; - UBND xã ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ , văn phòng tòa án; | THẨM PHÁN Phạm Hải Bảo |