- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vàng Thị N và Hà Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị N và anh Hà Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Mẫu số 40-DS (ban hành theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH L Số: 08/2018/QĐST – HNGD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T, ngày 24 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2017/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2017 về việc “Xin Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Vàng Thị N - Sinh năm 1988. Địa chỉ: Bản B, xã P, huyện T, tỉnh L. Bị đơn: Anh Hà Văn Q - Sinh năm 1988. Địa chỉ: Bản B, xã P, huyện T, tỉnh L. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57, 58, 59 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 16 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 08/2017/TLST – HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vàng Thị N và anh Hà Văn Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Vàng Thị N - Sinh năm 1988. Địa chỉ: Bản B, xã P, huyện T, tỉnh L. Bị đơn: Anh Hà Văn Q - Sinh năm 1988. Địa chỉ: Bản B, xã P, huyện T, tỉnh L. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Chị Vàng Thị N và anh Hà Văn Q thống nhất thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Hai bên thỏa thuận chị Vàng Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hà Thị H - sinh ngày 18 tháng 01 năm 2010 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Hà Văn Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hà Văn H - sinh ngày 30 tháng 10 năm 2012 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hai bên không đặt vấn đề cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Hai bên có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. c. Về tài sản chung, nợ chung: Cả hai không yêu cầu giải quyết. Chị Vàng Thị N có trách nhiệm trả cho anh Hà Văn Q số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng). Thời hạn trả chia làm 02 lần. Lần 1: Ngày 31/01/2018 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng). Lần 2: Ngày 31/3/2018 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng). d. Về án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng và án phí Dân sự có giá ngạch là 250.000đ. Tổng cộng là 400.000đ. Áp dụng Điều 147 BLTTDS và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Chị Vàng Thị N và anh Hà Văn Q mỗi người phải chịu một nửa là 75.000 đồng án phí DSST; chị Vàng Thị N phải chịu 250.000đ tiền án phí Dân sự có giá ngạch. Chị Vàng Thị N nhận nộp thay cho anh Hà Văn Q số tiền 75.000đ án phí DSST. Tổng số tiền chị Vàng Thị N phải nộp là 400.000đ (bốn trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Vàng Thị N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: 0002558 ngày 17 tháng 11 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Chị Vàng Thị N phải nộp tiếp 100.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh L; - VKSND huyện T; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã P, huyện T ; - Lưu HS-TA. | THẨM PHÁN Vũ Văn Bình |