vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Duy T và chị Nguyễn Thị Thanh M. 2.

TAND tỉnh Hòa Bình; Viện KSND huyện Tân Lạc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Duy T - Nguyễn Thị Thanh M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Duy T và chị Nguyễn Thị Thanh M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN LẠC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2018/QĐST-HNGĐTân Lạc, ngày 07 tháng 02 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 03/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2018, giữa: + Nguyên đơn: Anh Ngô Duy T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số nhà 1xx, Khu E thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình. + Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh M, sinh năm 1995. Địa chỉ: Số nhà 1xx, Khu E thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Duy T và chị Nguyễn Thị Thanh M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Duy T và chị Nguyễn Thị Thanh M thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Anh Ngô Duy T và chị Nguyễn Thị Thanh M có 01 con chung là Ngô Thảo N, sinh ngày 16/11/2016. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Thanh M nhận trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung. Anh Ngô Duy T nhận nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với chị Nguyễn Thị Thanh M với mức 2.000.000 (Hai triệu) đồng một tháng. Việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện vào ngày 15 háng tháng, kể từ tháng 02 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Ngô Duy T có quyền thăm nom con chung sau ly hôn. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền cấp dưỡng, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.3. Về tài sản chung: Không có. 2.4. Về nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Anh Ngô Duy T nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí dân sự về việc cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0004641 ngày 15/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc; anh Ngô Duy T đã nộp xong các khoản án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ