- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phạm Ngọc S yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Ngọc S với bà Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HƢNG TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08 /2018/QĐST-HNGĐ | Tân Hưng, ngày 12 tháng 02 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 124/2017/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2017 giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Phạm Ngọc S, sinh năm: 1958.
Địa chỉ: Khu phố G, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1970.
Địa chỉ: Khu phố G, thị trấn T, huyện T, tỉnh Long An.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng T.
Địa chỉ: Tháp B, 35, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của ngân hàng: Ông Thái Hồng P, chức vụ: trưởng phòng khách hàng – Ngân hàng T – Chi nhánh M. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số: 01/2018/7538239/CV-QLRR ngày 01/02/2018).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Ngọc S với bà Nguyễn Thị H.
II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Về hôn nhân: Ông Phạm Ngọc S và bà Nguyễn Thị H đồng ý thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị H được quyền được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Nguyễn Thanh T, sinh ngày: 01/12/2003, giới tính: Nữ (hiện nay cháu Phạm Nguyễn Thanh T đang sống chung với bà H). Còn hai con tên Phạm Thị Thúy H, sinh ngày: 22/8/1989, giới tính: Nữ và Phạm Thị Việt T, sinh ngày: 11/12/1993, giới tính: Nữ đã đủ tuổi trưởng thành có thể sống tự lập nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Phạm Ngọc S không trực tiếp nuôi con nhưng ông S được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai được quyền cản trở ông S thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Về cấp dưỡng: Ông Phạm Ngọc S phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Phạm Nguyễn Thanh T, sinh ngày: 01/12/2003, giới tính: Nữ mỗi tháng 2.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02/2018 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng.
4. Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết nên không đề cập đến.
5. Về nợ chung: Ông Phạm Ngọc S và bà Nguyễn Thị H phải có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng T (Thông qua Chi nhánh M, tỉnh Long An) tổng số tiền 372.138.619 đồng (trong đó 350.000.000 đồng tiền gốc + 16.759.167 đồng tiền lãi trong hạn + 5.379.452 đồng lãi quá hạn = 372.138.619 đồng).
Trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ông S, bà H phải tiếp tục chịu lãi suất theo mức lãi suất tại hợp đồng tín dụng đã ký kết số 01/2016/7538239/HĐTD ngày 17/11/2016.
Ông Phạm Ngọc S, bà Nguyễn Thị H đồng ý tiếp tục thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA974471 và BA974472 do UBND huyện Tân Hưng cấp ngày 29/7/2010 theo hợp đồng thế chấp bất động sản số: 01/2015/7538239/HĐBĐ ngày 23/11/2015. Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2015/7538239/HĐBĐ ngày 23/11/2015 sẽ chấm dứt khi ông S, bà H thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng T.
6. Về án phí: Ông Phạm Ngọc S phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm (150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm + 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con = 300.000 đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004016 ngày 31 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hưng, tỉnh Long An. Ông S đã nộp đủ.
Ông Phạm Ngọc S và bà Nguyễn Thị H phải liên đới chịu 9.303.000 đồng (đã làm tròn) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ngân hàng T (thông qua Chi nhánh M, tỉnh Long An) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.080.000 đồng theo biên lai thu số 0004095 ngày 21/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hưng.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - UBND thị trấn T; - Chi cục THADS huyện; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Chí Dũng |