- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức T và chị Trần Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2018/QĐST-HNGĐ | Sông Lô, ngày 02 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2018/TLST-HNGĐ ngày 16/01/2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1989. Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, huyện S, Vĩnh Phúc. Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Thôn Đ, xã A, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ Luật số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 quy định về Phí và lệ phí; Căn cứ vào nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức T và chị Trần Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai vợ chồng đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Thị Thúy N, sinh ngày 08/02/2011. Hiện nay cháu N đang ở cùng anh T. Ly hôn anh T trực tiếp nuôi cháu N và chị H cấp dưỡng nuôi cháu N 2.000.000đ/tháng, kể từ tháng 03/2018 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Việc thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công sức: Anh T, chị H đều không đề nghị Tòa án giải quyết. Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Đức T tự nguyện nộp 150.000đ nhưng được trừ số tiền 300.000đ anh đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2016/0004654 ngày 16/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Trả lại anh T 150.000đ. Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị H phải chịu 150.000đ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Đương sự; - UBND xã Q; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Quốc Hồng |