- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T-anh Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị T và anh Hồ Văn Ph.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAKRÔNG TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2018/QĐST-HNGĐ | Đakrông, ngày 05 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 10/2018/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Hồ Thị T, sinh năm 1984 Bị đơn: Anh Hồ Văn Ph, sinh năm 1982 Đều có địa chỉ: Thôn P, xã A, huyện Đ, tỉnh Quảng Trị; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị T và anh Hồ Văn Ph. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị T và anh Hồ Văn Ph thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hồ Thị T và anh Hồ Văn Ph thỏa thuận giao cháu Hồ Thị Hoài L, sinh ngày 01/10/2003 và cháu Hồ Hải Gi, sinh ngày 05/8/2007 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và Ph không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh Ph có quyền thăm nom các con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Th và anh Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hồ Thị T thuộc hộ nghèo được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đakrông; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đakrông; - Ủy ban nhân dân xã A, huyện Đ; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | Nguyễn Phƣơng Tiến |