vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐST-DSTC — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: - Anh Lò Văn P; sinh năm: 1973; nơi cư trú tại: Bản C, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên. Chị Lường Thị M; sinh năm: 1974; nơi cư trú tại: Bản C, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "QĐ Lò VĂn P, Lò Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2018/QĐST-DSTCTuần Giáo, ngày 01 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 48; Điều 212; Điều 213; Điều 147; Điều 157; Điều 158 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 18/2018/TLVA-DSST ngày 25/6/2018 về việc Tranh chấp quyền sử dụng đất.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: - Anh Lò Văn P; sinh năm: 1973; nơi cư trú tại: Bản C, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên.

- Chị Lường Thị M; sinh năm: 1974; nơi cư trú tại: Bản C, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên.

* Bị đơn: - Ông Lò Văn L; sinh năm: 1947; nơi cư trú tại: Bản C, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên.

- Bà Lò Thị H; sinh năm: 1948; nơi cư trú tại: Bản C, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Lò Văn P được sử dụng toàn bộ diện tích đất cụ thể: 2.327m2; đất tại: Bãi Phiêng Keo thuộc bản C, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên (Kèm theo sơ đồ). Tứ cận thửa đất được mô tả như sau:

Phía Bắc giáp đường đất vào bản Phang có tổng chiều dài 37,08m (5,38m cạnh góc chéo + 16,8m + 5,59m + 4,65m + 4,66m).

Phía Đông giáp đất nhà ông Lò Văn K có tổng chiều dài 73,96m (23,01m + 13,81m + 13,06m + 10,92m + 13,16m).

Phía Nam giáp suối bản Phang có tổng chiều dài 23,85m (7,17m + 3,99m + 5,22m + 4,81m + 2,66m).

Phía Tây giáp đất bà Quàng Thị M có tổng chiều dài 79,33m (9,26m + 15,03m + 13m + 17,86m + 11,32m + 12,86m).

Anh Lò Văn Phiên, chị Lường Thị M có nghĩa có nghĩa vụ hoàn thiện thủ tục hành chính về quyền sử dụng đất theo Luật đất đai.

2.2. Về án phí: Anh Lò Văn P, chị Lường Thị M, ông Lò Văn L, bà Lò Thị H là đồng bào dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

- Chi phí tố tụng: Anh Lò Văn P tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét tại chỗ cụ thể là: 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng); anh Lò Văn P đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành (Tức ngày 01/11/2018) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ