- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Đại Dươn kiện chị Yến, anh Hạnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2018/QĐST- DSST | N, ngày 04 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 điều 26 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2017/TLST- DSST ngày 19 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên D.
Trụ sở chính: Số 199 B, phường V, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
Đại diện theo ủy quyền:
Ông Đỗ Minh Ng, chức vụ: Phó giám đốc phụ trách chi nhánh Bắc Giang.
Bà Hoàng Ng A – Giám đốc phòng khách hàng bán lẻ chi nhánh Bắc Giang.
Ông Nguyễn Đắc S – Chuyên viên phòng khách hàng bán lẻ chi nhánh Bắc Giang.
(Theo văn bản ủy quyền số 274/2017/UQ-OCEANBANK ngày 18/4/2017)
Bị đơn: Chị Trần Hải Y, sinh năm 1983.
A Ngô Văn H, sinh năm 1981.
Cùng địa chỉ: Khu K, thị trấn N, H N, T Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Trần Hải Y, A Ngô Văn H thống nhất trả nợ cho Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên D tính đến ngày 26/4/2018, số tiền gốc 58.248.007đ, nợ lãi, phí phạt là 48.817.308đ, tổng cộng là 107.065.315đ, thời gian và số tiền trả nợ cụ thể như sau:
Ngày25/5/2018 trả số tiền : 2.000.000đ;
Ngày25/6/2018 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/7/2018 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/8/2018 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/9/2018 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/10/2018 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/11/2018 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/12/2018 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/01/2019 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/02/2019 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/3/2019 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/4/2019 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/5/2019 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/6/2019 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/7/2019 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/8/2019 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/9/2019 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/10/2019 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/11/2019 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/12/2019 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/01/2020 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/02/2020 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/3/2020 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/4/2020 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/5/2020 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/6/2020 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/7/2020 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/8/2020 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/9/2020 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/10/2020 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/11/2020 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/12/2020 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/01/2021 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/02/2021 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/3/2021 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/4/2021 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/5/2021 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/6/2021 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/7/2021 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/8/2021 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/9/2021 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/10/2021 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/11/2021 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/12/2021 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/01/2022 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/02/2022 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/3/2022 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/4/2022 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/5/2022 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/6/2022 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/7/2022 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/8/2022 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/9/2022 trả số tiền: 2.000.000đ;
Ngày25/10/2022 trả số tiền: 1.065.315đ;
Về án phí: Chị Trần Hải Y và A Ngô Văn H phải chịu 1.338.300đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên D phải chịu 1.338.300 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên D số tiền 1.141.700đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0002919 ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Bắc Giang.
3. Kể từ ngày 27/4/2018, chị Trần Hải Y, A Ngô Văn H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thA toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng đồng tín dụng số 0063/2014/HĐTDCC-OJB-BG đã ký ngày 07/03/2014 đến khi thA toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà chị Y, A H phải tiếp tục thA toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9, 7a và 7b Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Linh |