vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm: 1963; địa chỉ: tổ 12, ấp S, xã T, huyện T, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Ông Nguyễn Văn L, sinh năm: 1965; địa chỉ: tổ 8, ấp S, xã T, huyện T, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị C kiện Nguyễn Văn L về "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN THÀNH
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2018/QĐST- DSTân Thành, ngày 21 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2018/TLST- DS ngày 23 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm: 1963; địa chỉ: tổ 12, ấp S, xã T, huyện T, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Bị đơn:

1. Ông Nguyễn Văn L, sinh năm: 1965; địa chỉ: tổ 8, ấp S, xã T, huyện T, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

2. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1979; địa chỉ: tổ 8, ấp S, xã T, huyện T, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn L xác nhận có nợ và đồng ý một mình trả cho bà Lê Thị C số tiền 160.000.000đ (Một trăm sáu mươi triệu đồng). Bà Nguyễn Thị L không có nghĩa vụ trả nợ.

Bà Lê Thị C đồng ý cho ông Nguyễn Văn L một mình thực hiện nghĩa vụ trả nợ, bà Nguyễn Thị L không có nghĩa vụ trả nợ.

Việc thanh toán thành 2 lần:

- Đợt 1: hạn chót là tháng 3/2018 (âm lịch): số tiền 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng)

- Đợt 2: hạn chót là tháng 9/2018 (âm lịch): số tiền 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng)

Trường hợp, ông Nguyễn Văn L vi phạm bất cứ kỳ nào của nghĩa vụ thanh toán, bà Lê Thị C có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc ông Nguyễn Văn L phải trả toàn bộ số nợ còn lại.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người thi hành án không trả đủ số tiền nên trên thì hàng tháng người thi hành án còn phải trả thêm cho người được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất chậm trả quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn L tự nguyện nộp 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại bà Lê Thị C 2.750.000đ (Hai triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000604 ngày 23/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ