vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 12/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng QD, tên gọi cũ là Ngân hàng NV (theo Quyết định về việc thay đổi tên gọi của Ngân hàng NV số 86/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 01 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam); trụ sở: số 2C-8D, phố BT, phường HB, quận HK, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------------
Số: 08/2018/QĐST-DS
Thuỷ Nguyên, ngày 01 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Anh Sơn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Công Hạ

2. Ông Hoàng Đức Cảnh

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2017/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng QD, tên gọi cũ là Ngân hàng NV (theo Quyết định về việc thay đổi tên gọi của Ngân hàng NV số 86/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 01 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam); trụ sở: số 2C-8D, phố BT, phường HB, quận HK, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

Bà Trần Hải A là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Chủ tịch Hội đồng quản trị).

Ông Phan Lạc M, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn M, xã HB, huyện TT, thành phố HN, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn. (Văn bản ủy quyền số 25/2017/UQ-AMC ngày 18 tháng 8 năm 2017).

- Bị đơn: Ông Hoàng Văn T sinh năm 1952 và bà Bùi Thị M sinh năm 1950. Địa chỉ: thôn AT, xã AL, huyện TN, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn ông Hoàng Văn T: Bà Bùi Thị M sinh năm 1950. Địa chỉ: thôn AT, xã AL, huyện TN, thành phố Hải Phòng. (Văn bản ủy quyền ngày 22 tháng 12 năm 2017).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 30 tháng 01 năm 2018 ông Hoàng Văn T và bà Bùi Thị M nợ Ngân hàng QD số tiền là 233.661.096 đồng. Trong đó, tiền nợ gốc là 80.210.776 đồng, tiền nợ lãi trong hạn là 10.303.900 đồng, tiền nợ lãi quá hạn là 143.146.420 đồng. Nay, ông Hoàng Văn T và bà Bùi Thị M trả nợ cho Ngân hàng QD theo phương án trả nợ như sau: Trong thời gian 06 tháng, kể từ tháng 02 năm 2018, mỗi tháng ông Hoàng Văn T và bà Bùi Thị M phải trả cho Ngân hàng QD tối thiểu là 10.000.000 đồng, đến hết ngày 30 tháng 7 năm 2018 ông Hoàng Văn T và bà Bùi Thị M phải trả hết toàn bộ khoản nợ gốc và lãi phát sinh cho Ngân hàng QD.

Kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2018 ông Hoàng Văn T và bà Bùi Thị M phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất được qui định trong các Hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng QD cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ.

Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Trường hợp ông Hoàng Văn T và bà Bùi Thị M vi phạm nghĩa vụ trả nợ đã thỏa thuận tại tiểu mục 2.1 Mục 2 nêu trên thì Ngân hàng QD có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại toàn bộ tài sản thế chấp sau đây theo Hợp đồng thế chấp tài sản ngày 14 tháng 5 năm 2010 để thu hồi nợ cho Ngân hàng:

Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 38a, tờ bản đồ số 02b, có diện tích đất 405,5m2, mục đích sử dụng đất: Đất ở, thời hạn sử dụng: Lâu dài, địa chỉ thửa đất: thôn AT, xã AL, huyện TN, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 4622412, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H/01956 do Uỷ ban nhân dân huyện TN, thành phố Hải Phòng cấp ngày 11 tháng 8 năm 2009, chủ sử dụng là ông Hoàng Văn T và vợ là Bùi Thị M.

2.3. Về án phí: Ông Hoàng Văn T và vợ là Bùi Thị M nhận nộp cả tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Hoàng Văn T và bà Bùi Thị M có đơn xin miễn giảm án phí do hoàn cảnh khó khăn, đơn có xác nhận của chính quyền địa phương nên giảm ½ án phí dân sự cho ông Hoàng Văn T và bà Bùi Thị M. Ông Hoàng Văn T và vợ là Bùi Thị M còn phải nộp 5.841.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng QD số tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 9.600.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005935 ngày 02 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ