- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án"
- Tòa quyết gì? Vợ chồng ông Vũ Thanh S, bà Vũ Thị Ánh H có nghĩa vụ trả nợ cho anh Phan Công S tổng số tiền gốc và lãi suất là 6.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2018/QĐST-DS | Mẫu số 32-VDS / NQ số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 Quỳnh Lưu, ngày 18 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Ông Hồ Sỹ Mạnh
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hằng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu tham gia phiên họp: Bà Vũ Thị Kiều - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 12 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Quỳnh Lưu mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 07/2018/TLST-DS ngày 07 tháng 12 năm 2018; theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 44/2018/QĐST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2018.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phan Công S, sinh năm 1973 – Có mặt.
Nơi cư trú: Khối A, thị trấn C, huyện P, tỉnh Nghệ An.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Vũ Thanh S, sinh năm 1962, bà
Vũ Thị Ánh Hồng, sinh năm 1964 - Đều có mặt.
Cùng nơi cư trú: Khối M, thị trấn C, huyện P, tỉnh Nghệ An
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Anh Phan Công S yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án với nội dung: Vợ chồng ông Vũ Thanh S, bà Vũ Thị Ánh H có nghĩa vụ trả nợ cho anh Phan Công S tổng số tiền gốc và lãi suất là 6.313.000.000đ ( Sáu tỷ ba trăm mười ba triệu đồng); Trong đó: (Tiền gốc vay ngày 15/12/2009 là 2.300.000.000đ, lãi suất 2.185.000.000đ; tiền gốc vay ngày 29/3/2018 là 1.600.000.000đ, tiền lãi suất là 228.000.000đ).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An nhận định.
Ngày 15/12/2009 anh Phan Công S cho vợ chồng ông Vũ Thanh S, bà Vũ Thị Ánh Hồng vay số tiền 2.300.000.000đồng ( Hai tỷ ba trăm triệu đồng); hai bên thỏa thuận lãi suất là 1%/tháng; Hai bên thỏa thuận khi nào anh S cần tiền thì báo trước 01 tháng. Sau khi vay chị H, anh S trả tiền lãi suất đến ngày 12/12/2010 và hẹn đến ngày 30/5/2017 thanh toán toàn bộ tiền gốc và lãi suất.
Ngày 29/3/2018 anh Phan Công S tiếp tục cho vợ chồng ông Vũ Thanh S, bà Vũ Thị Ánh H vay số tiền 1.600.000.000đ (Một tỷ sáu trăm triệu đồng) trả nợ ngân hàng rồi rút giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ra để là thủ tục chuyển nhượng đất cho anh S; thỏa thuận lãi suất 1,5%/tháng và thời hạn trả là ngày 30/10/2018.
Sau khi cho vay hai khoản nợ nói trên đến nay ông S, bà Hồng không trả tiền cho anh và cũng không làm được thủ tục bán đất cho anh.
Theo biên bản hòa giải thành lập vào hồi 10 giờ, ngày 06/12/2018 do bà Hoàng Thị Nhân là hòa giải viên của Trung tâm hòa giải, đối thoại đặt tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An thì vợ chồng ông Vũ Thanh S, bà Vũ Thị Ánh H có nghĩa vụ trả nợ cho anh Phan Công S tổng số tiền gốc và lãi suất là 6.313.000.000đ (Sáu tỷ ba trăm mười ba triệu đồng); Trong đó:(Tiền gốc vay ngày 15/12/2009 là 2.300.000.000đ, lãi suất 2.185.000.000đ; tiền gốc vay ngày 29/3/2018 là 1.600.000.000đ, tiền lãi suất là 228.000.000đ).
Nội dung mà các bên thỏa thuận ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 06/12/2018 là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, thỏa thuận không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc với người thứ 3.
Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu đề nghị Tòa án áp dụng Điều 369, Điều 370, 416 và Điều 419 của BLTTDS để chấp nhận yêu cầu của đương sự.
Do đó, có căn cứ để công nhận sự thỏa thuận giữa anh Phan Công S với ông Vũ Thanh S, bà Vũ Thị Ánh H.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 27, Điều 149, Điều 417, Điều 419 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 468, Điều 470 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 07/2018/TLST-DS ngày 07 tháng 12 năm 2018, cụ thể như sau:
Vợ chồng ông Vũ Thanh S, bà Vũ Thị Ánh H có nghĩa vụ trả nợ cho anh Phan Công S tổng số tiền gốc và lãi suất là 6.313.000.000đ (Sáu tỷ ba trăm mười ba triệu đồng);Trong đó:(Tiền gốc vay ngày 15/12/2009 là 2.300.000.000đ, lãi suất 2.185.000.000đ; tiền gốc vay ngày 29/3/2018 là 1.600.000.000đ, tiền lãi suất là 228.000.000đ).
Điều 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Phan Công S phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh đã nộp theo biên lai thu số 0001829 ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h.Quỳnh Lưu; - CCTHADS h.Quỳnh Lưu; - TAND tỉnh Nghệ an. - Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 32-VDS: thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định. (3) Ghi họ tên, chức danh của Thư ký phiên họp. (4) Ghi địa điểm diễn ra phiên họp (ví dụ: trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định). (5) và (15) Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm thụ lý việc dân sự. người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. có) của người đó; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản ủy quyền ngày…. tháng…. năm…..". TNHH Thắng Lợi). tháng... năm...). làm việc (nếu có) của người đó (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào. (9) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (6). (10) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (7). (11) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (8). (12) Ghi tóm tắt nội dung mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết. đánh số thứ tự trong dấu []. quyết định. (16) Ghi nội dung thỏa thuận của các đương sự tại Biên bản hòa giải thành ngoài Tòa án. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đã ký Hồ Sỹ Mạnh (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực (6) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là (7) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu. Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A, địa chỉ là người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu (Giám đốc Công ty Ví dụ 2: Bà Lê Thị B, địa chỉ ………là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu (Văn bản ủy quyền ngày... (8) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu. Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi (13) Ghi nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận đơn yêu cầu. Trong phần này, các đoạn văn được (14) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự và pháp luật liên quan (nếu có) để ra |