vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện KBang, tỉnh Gia Lai Tuyên án 24/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm: 1973; Địa chỉ: Tổ dân phố h, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Ông Mai Hồng T, sinh năm 1957 và bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1961; Cùng địa chỉ: Tổ dân phố a, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm: 1973; - Bị đơn: Ông Mai Hồng T, sinh năm 1957 và bà Nguyễn…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2018/QĐST-DSKbang, ngày 24 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 212 và 213; Điều 143, khoản 03 Điều 144, khoản 03 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 357, 468 của ộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16/01/2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/ 2017/ TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2017;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm: 1973; Địa chỉ: Tổ dân phố h, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Mai Hồng T, sinh năm 1957 và bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1961; Cùng địa chỉ: Tổ dân phố a, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Theo yêu cầu đòi tiền của nguyên đơn ông Trần Văn T thì bị đơn ông Mai Hồng T và bà Nguyễn Thị Đ thừa nhận nợ và đồng ý trả cho ông T số tiền là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng) nợ gốc. Phương thức và thời gian trả nợ bằng tiền mặt làm 02 lần, cụ thể: Lần 01: Vào ngày 15/5/2018, ông T và bà Đ trả cho ông T số tiền là 50.000.000 đồng nợ gốc. Lần 02: Vào ngày 15/7/2018, ông T và bà Đ trả cho ông T số tiền còn lại là 30.000.000 đồng nợ gốc. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ông T cho đến khi người phải thi hành án ông T- bà Đ thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của ộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí DSST là 2.000.000 đồng, bị đơn ông Mai Hồng T và bà Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ. Nguyên đơn ông Trần Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí DS-ST đã nộp là 2.000.000 đồng theo iên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0007178 ngày 20/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K ang, tỉnh Gia Lai. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ