vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Lê Chân, TP. Hải Phòng Tuyên án 11/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank); địa chỉ: Số 191 Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Đại diện hợp pháp: Bà P.T.N- Giám đốc xử lý nợ (văn bản ủy quyền số 1218/2017/QĐ-HĐQT ngày 27/9/2017 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam); đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dao Thuy Trang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỒ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2018/QĐST-DSQuận Lê Chân, ngày 11 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2018/TLST-DS ngày 11/9/2018;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank); địa chỉ: Số 191 Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Đại diện hợp pháp: Bà P.T.N- Giám đốc xử lý nợ (văn bản ủy quyền số 1218/2017/QĐ-HĐQT ngày 27/9/2017 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam); đại diện theo ủy quyền: Bà N.T.L.H – Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (giấy ủy quyền số 1722/2017/UQ-TCB ngày 11/10/2017).

Bị đơn: Chị Đào Thùy T; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 219 H.K, phường H.K, Quận L.C, thành phố H.P; chỗ ở: Số 8/90/46 L.T, phường H.K, Quận L.C, thành phố H.P.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số nợ:

Tính đến ngày 03/10/2018, tổng dư nợ gốc và lãi của chị Đào Thùy T tại Techcombank là: 580.217.194 đồng (năm trăm tám mươi triệu, hai trăm mười bảy nghìn, một trăm chín mươi tư đồng), trong đó:

- Khoản vay Tiêu dùng thế chấp bất động sản – Mua sắm thiết bị: 246.706.399đ (hai trăm bốn mươi sáu triệu, bảy trăm linh sáu nghìn, ba trăm chín mươi chín đồng).

- Khoản vay thẻ tín dụng: 333.510.795đ (ba trăm ba mươi ba triệu, năm trăm mười nghìn, bảy trăm chín mươi đồng).

Techcombank miễn toàn bộ số tiền phạt vi phạm Hợp đồng tín dụng số NQN20150035/HĐTD ngày 03/02/2015 (theo mức 8% giá trị nghĩa vụ bị vi phạm quy địnhtại khoản 13.1 Điều 13 các Hợp đồng tín dụng) là: 25.239.000 đồng (hai mươi lăm triệu, hai trăm ba mươi chín nghìn đồng).

Về phương án trả nợ:

Chị T phải thanh toán cho Techcombank tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 03/10/2018 là 580.217.194đ (năm trăm tám mươi triệu, hai trăm mười bảy nghìn đồng, chín mươi tư đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng cho đến khi tất toán xong, cụ thể:

Vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ 15/10/2018, chị T có trách nhiệm thanh toán cho Techcombank như sau:

- Từ ngày 15/10/2018 đến ngày 15/02/2019: Mỗi tháng trả nợ 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) thu vào gốc.

- Ngày 15/3/2019: Chị T phải thanh toán toàn bộ nợ còn lại (tính đến ngày 03/10/2018) là 480.217.194đ (bốn trăm tám mươi triệu, hai trăm mười bảy đồng, một trăm chín mươi tư đồng) gốc và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng tín dụng số NQN20150035/HĐTD ngày 03/02/2015 và tại Đề nghị phát hành thẻ tín dụng Quốc tế dành cho khách hàng priority ngày 12/6/2015 kể từ ngày 04/10/2018 cho đến khi tất toán xong.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Trong quá trình trả nợ, nếu chị T vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào thì phía ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng hợp pháp cùng các tài sản trên đất, các quyền và lợi ích phát sinh đối với thửa đất số 188a, tờ bản đồ số 07 Bản đồ địa chính phường năm 2002, diện tích: 40,80m, sử dụng riêng: 40,80m2, sử dụng chung: 0m2, mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị, thời hạn sử dụng: lâu dài, tại địa chỉ: Số 8/90/46 L.T, phường H.K, Quận L.C, thành phố H.P, Theo GCNQSDĐ, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BS528085, số vào số cấp GCN: CH00142/HK do UBND Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng cấp ngày 14/7/2014 để thu hồi toàn bộ khoản nợ.

- Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của chị Đào Thùy T đối với Techcombank. Nếu sau khi bán/xử lý tài sản thế chấp, số tiền thu được dùng để trả nợ cho ngân hàng mà còn thừa thì được trả lại cho chị T. Trường hợp số tiền thu được từ việc bán/xử lý các tài sản thế chấp không đủ trả nợ cho Techcombank thì chị T phải trả tiếp phần còn thiếu đó cho đến khi tất toán xong.

Về án phí: Chị Đào Thùy T nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 13.600.000đ (mười ba triệu, sáu trăm nghìn đồng). Hoàn trả Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam số tiền 14.000.000đ (mười bốn triệu đồng) là tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0012568 ngày 07/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Lê Chân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ