vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

TAND huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc Tuyên án 21/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 05/2018/TLST - DS ngày 23 tháng 02 năm 2018 về việc Kiện đòi tài sản, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị K, sinh năm 1956 Đị chỉ: Thôn N, xã N, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc.

Anh Lê Văn P, sinh năm 1980 Bà Bùi Thị N, sinh năm 1980 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 05/2018/TLST - DS ngày 23 tháng 02 năm 2018 về việc Kiện đòi tài sản, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị K, sinh năm 1956 Đị chỉ: Thôn N, xã N, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG LÔ
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2018/QĐST - DSSông Lô, ngày 21 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 05/2018/TLST - DS ngày 23 tháng 02 năm 2018 về việc Kiện đòi tài sản, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị K, sinh năm 1956 Đị chỉ: Thôn N, xã N, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T - Luật sư Văn phòng Luật sư 99- Đoàn luật sư tỉnh Vĩnh Phúc Bị đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm 1943 Đại diện theo ủy quyền của bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: bà Đào Thị L, sinh năm 1951 Đều cùng địa chỉ: TDP B, thị trấn T, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Anh Lê Văn P, sinh năm 1980

- Bà Bùi Thị N, sinh năm 1980

- Bà Trần Thị B, sinh năm 1957

- Ông Lê Văn N, sinh năm 1946

- Ông Lê Quốc B, sinh năm 1957

- Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1947 Đều cùng địa chỉ: TDP B, thị trấn T, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc. Người đại diện theo ủy quyền của ông N và ông B là ông Nguyễn Công T, sinh năm 1953 Địa chỉ: thôn V, xã X, huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc

- Bà Lê Thị S, sinh năm 1953 Địa chỉ: Thôn H, xã X, huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Bà Lê Thị M, sinh năm 1960

- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1958 Đều cùng địa chỉ: TDP S, thị trấn T, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Bà Lê Thị T, sinh năm 1965

- Ông Hà Ngọc L, sinh năm 1962

- Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1957 Đều cùng địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Bà Lê Thị T, sinh năm 1963

- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1962 Đều cùng địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Ông Lê Văn T, sinh năm 1968

- Chị Phan Thị H, sinh năm 1973 Đều cùng địa chỉ: TDP T, thị trấn L, huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Anh Lê Văn N, sinh năm 1974

- Chị Dương Thị A, sinh năm 1974 Đều cùng địa chỉ: TDP S, thị trấn T, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Chị Lã Thị Thanh X, sinh năm 1983 Địa chỉ: P1204 - CT15 - ĐN4 - M II – Nam T, thành phố Hà Nội.

- Chị Lã Thị Bích H, sinh năm 1979 Địa chỉ: H14 khu Đ, Phường 9, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Ông Lã Xuân T, sinh năm 1950 Địa chỉ: 102 – B3 L, Phường 4, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Bà Lê Thị K có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về án phí: Trả lại Bà Lê Thị K 2.580.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2014/0001917 ngày 20/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Lô và 300.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm theo biên lai số AA/2014/0002024 ngày 01/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Lô. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ