vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm: 1960 Địa chỉ: Số 267, khu phố 3, phường T, Quận 7, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng CNQSD đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 08/2018/QĐST-DS
Cần Giờ, ngày 17 tháng 4 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Huỳnh Thạch Vũ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Trương Văn Lộc

2/ Ông Nguyễn Thanh Hoàng

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 42/2017/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2017;

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm: 1960

Địa chỉ: Số 267, khu phố 3, phường T, Quận 7, Thành phố H.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh V, sinh năm: 1987

Địa chỉ: ấp S, xã T, huyện L, tỉnh S1.

Chổ ở: 574/115/2 D, phường B, quận T, Thành phố H.

- Bị đơn: Bà Lê Thị Thanh V1, sinh năm: 1969

Địa chỉ: Số 289, ấp T1, xã K, huyện G Thành phố H.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Văn phòng Công chứng C

Địa chỉ: Số 223/12 đường H, Khu phố 6, thị trấn N, huyện N1, Thành phố H.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Ngọc L2 – Công chứng viên

Địa chỉ: Số 223/12 H, thị trấn N, huyện N1, Thành phố H.

2/ Ông Phan Văn T, sinh năm: 1964

3/ Anh Phan Sơn T1, sinh năm: 1992

4/ Chị Phan Thanh Cẩm T2, sinh năm: 1999

Cùng địa chỉ: Số 289, ấp B, xã K, huyện G, Thành H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 000016/HĐ-CNQSDĐ ký ngày 03/01/2014 tại Văn phòng công chứng C.

- Bà Lê Thị Thanh V1 có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Kim L số tiền 400.000.000đ và tiền chênh lệch giá trị là 100.000.000đ. Tổng cộng là 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng).

Phương thức trả: Thực hiện trả tiền ba lần trong 03 tháng. Cụ thể:

+ Lần thứ nhất: 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng).

+ Lần thứ hai: 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng).

+ Lần thứ ba: 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng).

- Bà Nguyễn Thị Kim L có trách nhiệm trả lại cho bà Lê Thị Thanh V1 bản chính 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: P126062, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 2947QSDĐ/TC, do Ủy ban nhân dân huyện G, Thành phố H cấp ngày 23/12/1999 cho bà Lê Thị Thanh V1. Đối với phần đất diện tích 107,55m2, thuộc thửa 4-7, 5-7 tờ bản đồ số 03, tọa lạc tại xã B, huyện G, Thành phố H.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Lê Thị Thanh V1 phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 12.150.000đ (Mười hai triệu, một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Lê Thị Thanh V1 phải nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Bà Nguyễn Thị Kim L phải nộp số tiền 12.150.000đ (Mười hai triệu, một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.000.000đ (Mười triệu đồng) theo biên lai thu tiền số AG/2011/05392 ngày 19 tháng 4 năm 2017 và 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AG/2011/05719 ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Kim Lđược nhận lại số tiền: 1.600.000đ (một triệu sáu trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận :

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Đương sự;

- VKSND H.Cần Giờ, TP.HCM;

- THADS H. Cần Giờ, TP.HCM;

- Lưu: VP, HS.

Huỳnh Thạch Vũ

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Hội thẩm nhân dân Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa …………………….. …………………….

Huỳnh Thạch Vũ

Cỡ chữ