- Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông Trần Văn A bà Trần Thị C kiện tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản với anh Nguyễn Đức T2 và chị Nguyễn Thị C2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2018/QĐST - DS | P, ngày 30 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ®Þnh vÒ mức thu, miÔn, gi¶m, thu nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2018/TLST – DS ngày 02 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn A, sinh năm 1962
Bà Đào Thị C, sinh năm 1963
Đều đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Thôn T, xã H, huyện T1, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn:
Anh Nguyễn Đức T2, sinh năm 1979
Chị Trần Thị C2, sinh năm 1980
Đều đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Thôn G, xã P1, huyện P, Thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Anh Nguyễn Đức T2 và chị Trần Thị C2 có trách nhiệm thanh toán trả cho ông Trần Văn A và bà Đào Thị C số tiền mua da trâu, bò còn nợ là 1.119.700.000 đồng (Một tỷ một trăm mười chín triệu bẩy trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành, ngoài khoản tiền phải trả nêu trên, người phải thi hành án còn phả trả cho người được thi hành án khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
+ VÒ ¸n phÝ:
- Ghi nhận việc anh Nguyễn Đức T2 và chị Trần Chị C2 tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 22.795.500 đồng (Hai mươi hai triệu bẩy trăm chín lăm nghìn lăm trăm đồng).
- Trả lại ông Trần Văn A và bà Đào Thị C 22.795.500 đồng (Hai mươi hai triệu bẩy trăm chín lăm nghìn lăm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005092, ngày 02 tháng 7 năm 2018, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú X.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Lê Anh Phương |