- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: !!!!!!!!!Nguyên!đơn: Bà Tưởng Thị T, sinh năm 1974
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 08/2018/QĐST - DS CCÔÔNNGG NNHHẬẬNN SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ |
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 28/2016/TLST-DS ngày 01 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: !!!!!!!!!Nguyên!đơn: Bà Tưởng Thị T, sinh năm 1974
Địa chỉ: Tổ 01, Ấp S, xã T, huyện H, tỉnh B. !!!!!!!!!!Bị!đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1967
Địa chỉ: Tổ 03, ấp S, xã T, huyện H, tỉnh B.
Bà Trịnh Thị Hưng, sinh năm 1974
Địa chỉ: Tổ 03, ấp S, xã T, huyện H, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:!!!!
Ông Bùi Văn T bà Trịnh Thị H có trách nhiệm trả cho bà Tưởng Thị T số tiền nợ gốc là 11.495.000đ!(Mười!một!triệu!bốn!trăm!chín!mươi!lăm!ngàn!đồng), không tính lãi suất. Trả tiền làm nhiều lần đến khi trả hết nợ, cụ thể như sau:
- Ngày 15/02/2018 bà H, ông T có nghĩa vụ trả cho bà T số tiền 2.500.000đ
- Ngày 15/03/2018 bà H, ông T có nghĩa vụ trả cho bà T số tiền 2.500.000đ
- Ngày 15/04/2018 bà Hưng, ông Tứ có nghĩa vụ trả cho bà Thái số tiền 2.500.000đ
- Ngày 15/05/2018 bà H, ông T có nghĩa vụ trả cho bà T số tiền 2.500.000đ
- Ngày 15/06/2018 bà H, ông T có nghĩa vụ trả cho bà T số tiền 1.495.000đ
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu
1
khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 bộ Luật dân sự năm 2015.
Án phí dân sự: Bà Trịnh Thị H, ông Bùi Văn T phải chịu 300.000đ (Ba! trăm!ngàn!đồng) án phí dân sự có giá ngạch. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản hoàn trả cho bà Tưởng Thị T số tiền 300.000đ đã nộp theo biên lai số 0004535 ngày 01/02/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Bình Phước;
- VKSND huyện Hớn Quản;
- Chi cục THADS huyện Hớn Quản;
Đã ký
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Hồ Văn Thanh
2