vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐDS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T, Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh T1, Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Phạm Thanh P, Giám đốc Phòng giao dịch T2, Chi nhánh Thái Bình, Ngân hàng TMCP Đ (theo Quyết định ủy quyền số 715/QĐ-DAB-P… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NH Đ-Le Thi B tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2018/QĐDS-STThái Thụy, ngày 12 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đồng Ngọc Huyền. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phan Văn Tiến. 2. Bà Phạm Hồng Thiêm. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 2, khoản 8 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2018,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (Ngân hàng TMCP Đ). Trụ sở: 130 PĐL, Phường X, Quận P, TP. HCM.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T, Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh T1, Tổng giám đốc.

- Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Phạm Thanh P, Giám đốc Phòng giao dịch T2, Chi nhánh Thái Bình, Ngân hàng TMCP Đ (theo Quyết định ủy quyền số 715/QĐ-DAB-PC ngày 13/6/2018). Người đại diện ủy quyền theo vụ việc: Bà Phạm Thị Phương N, Cán bộ Phòng giao dịch T2, Chi nhánh Thái Bình, Ngân hàng TMCP Đ (theo Quyết định ủy quyền số 01/QĐ-DAB ngày 25/7/2018). Địa chỉ: Số XYY, khu X, thị trấn DĐ, huyện T2, tỉnh Thái Bình. 2. Bị đơn: Bà Lê Thị B, sinh năm 1962. Địa chỉ: Xóm 14-Thôn VTĐ, xã TH, huyện T2, tỉnh Thái Bình. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Lê Thị B còn nợ của Ngân hàng TMCP Đ tính đến thời điểm ngày 12/10/2018 gồm 11.507.709 đồng nợ gốc và 956.480 đồng nợ lãi quá hạn, tổng cộng làm tròn số là 12.464.000 đồng (Mười hai triệu bốn trăm sáu mươi tư nghìn đồng). Bà Lê Thị B có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ, Phòng giao dịch T2, Chi nhánh tỉnh Thái Bình toàn bộ số nợ trên trong thời gian 04 tháng kể từ ngày 12/10/2018 theo lịch thanh toán như sau:

- Ngày 20/10/2018, bà B phải thanh toán 3.116.000đồng.

- Ngày 20/11/2018, bà B phải thanh toán 3.116.000đồng.

- Ngày 20/12/2018, bà B phải thanh toán 3.116.000đồng.

- Ngày 20/01/2019, bà B phải thanh toán 3.116.000 đồng và toàn bộ số lãi quá hạn phát sinh từ ngày ban hành quyết định. (Nếu ngày thanh toán là ngày lễ, ngày nghỉ thì ngày thanh toán là ngày làm việc tiếp theo). 2.2. Bà Lê Thị B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 623.200đồng (12.464.000đồng x5%). 2.3. Trả lại Ngân hàng TMCP Đ 337.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0001535 ngày 20/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T2, tỉnh Thái Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ