vanban.org

Quyết định 08/2018/QĐ-PT — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 26/09/2018 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 26/09/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận nội dung kháng cáo của ông Trần Văn P. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ số 95/2018/QĐST - HNGĐ ngày 13/8/2018 của Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh H.

Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí tòa án: Bà Lâm Thị Minh N không phải chịu án phí DSST. Trả lại cho bà Nghĩa số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà đã nộp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Thị Minh Nghĩa - Trần Văn Phúc"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận nội dung kháng cáo của ông Trần Văn P. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ số 95/2018/QĐST - HNGĐ ngày 13/8/2018 của Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh H.
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự ra Quyết định đình chỉ; Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự ra Quyết định đình chỉ; Điều 219 Bộ luật tố tụng dân sự ra Quyết định đình chỉ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2018/QĐ-PTHà Tĩnh, ngày 26 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thương Huyền

Các Thẩm phán:

Ông Trần Hồng Hải

Ông Bùi Văn Lam

Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 95/2018/QĐST - HNGĐ ngày 13/8/2018 của Tòa án nhân dân huyện Nghi X, tỉnh H đã căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 1, 3, 4 Điều 218, khoản 1 Điều 219, khoản 2 Điều 273 và khoản 2 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ vụ án dân sự về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Minh N, sinh năm 1969

Trú tại: Khối 8B, thị trấn X, huyện N, tỉnh H

2. Bị đơn: Ông Trần Văn P, sinh năm 1965

Trú tại: Khối 8B, thị trấn X, huyện N, tỉnh H

Tại đơn kháng cáo đề ngày 17/8/2018, bị đơn ông Trần Văn P kháng cáo Quyết định đình chỉ số 95/2018/QĐST – HNGĐ ngày 13/8/2018 của Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh H vì theo ông vụ án còn có người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án và bản thân ông có yêu cầu phản tố và yêu cầu độc lập nhưng Tòa án nhân dân huyện N lại chấp nhận cho nguyên đơn rút đơn khởi kiện trong khi chưa giải quyết xong các mối quan hệ liên quan đến quyền lợi của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong vụ án.

Nay ông Trần Văn P yêu cầu cấp phúc thẩm hủy Quyết định đình chỉ số 95/2018/QĐST - HNGĐ ngày 13/8/2018 và làm rõ các mối quan hệ liên quan trong vụ án mà các buổi hòa giải chưa được làm rõ.

XÉT THẤY:

. Về tố tụng: Đơn kháng cáo của ông Trần Văn Ph làm trong hạn luật định nên được chấp nhận xem xét.

. Về nội dung: Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án, Hội đồng phúc thẩm thấy rằng:

Sau khi thụ lý vụ án, ngày 21/6/2018, Tòa án nhân dân huyện N đã trực tiếp tống đạt Thông báo thụ lý vụ án số 66/2018/TB-TLVA ngày 15/6/2018 cho ông Trần Văn P. Tại thông báo thụ lý vụ án ghi rõ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thụ lý, bị đơn phải nộp cho tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ kèm theo yêu cầu phản tố (nếu có). Như vậy cấp sơ thẩm đã thực hiện đầy đủ việc tống đạt thông báo thụ lý vụ án cũng như nội dung yêu cầu đương sự phải thực hiện. Tuy nhiên trong thời hạn tòa án yêu cầu, bị đơn ông Trần Văn P vẫn không có ý kiến hoặc yêu cầu phản tố nào đối với việc khởi kiện của nguyên đơn.

Ngày 23/7/2018, Tòa án cấp sơ thẩm tiến hành hòa giải giữa các bên và ông Trần Văn P có yêu cầu tòa án giải quyết về tài sản nhưng chưa nêu cụ thể tài sản như thế nào nên cấp sơ thẩm đã yêu cầu bị đơn cung cấp các tài liệu, chứng cứ liên quan đến tài sản mà bị đơn yêu cầu. Đồng thời ngày 25/7/2018, cấp sơ thẩm đã trực tiếp tống đạt cho bị đơn thông báo số 01/TB-TA ngày 25/7/2018 yêu cầu bị đơn trong thời hạn 15 ngày phải có đơn yêu cầu phản tố và cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan đến tài sản như bị đơn đã yêu cầu nhưng trong thời hạn này, bị đơn vẫn không thực hiện quyền của mình như tòa án đã yêu cầu.

Ngày 13/8/2018, nguyên đơn bà Lâm Thị Minh N có đơn xin rút đơn khởi kiện và Tòa án nhân dân huyện N đã căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 1, 3, 4 Điều 218, khoản 1 Điều 219, khoản 2 Điều 273 và khoản 2 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự ra Quyết định đình chỉ vụ án là có căn cứ và đúng quy định pháp luật. Việc bị đơn không thực hiện quyền phản tố như yêu cầu của tòa án đó là do lỗi của bị đơn và đồng nghĩa với việc bị đơn đã từ bỏ quyền và nghĩa vụ của mình. Do đó kháng cáo yêu cầu hủy Quyết định đình chỉ số 95/2018/QĐST

- HNGĐ ngày 13/8/2018 của Tòa án nhân dân huyện Nghi X của bị đơn ông Trần Văn P không có căn cứ chấp nhận.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh phát biểu quan điểm và đề nghị Hội đồng phúc thẩm căn cứ điểm a khoản 5 Điều 314 Bộ luật tố tụng dân sự không chấp nhận kháng cáo của ông Trần Văn P đối với Quyết định đình chỉ số 95/2018/QĐST - HNGĐ ngày 13/8/2018 của Tòa án nhân dân huyện N.

Từ những phân tích trên, Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 314 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Không chấp nhận nội dung kháng cáo của ông Trần Văn P. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ số 95/2018/QĐST - HNGĐ ngày 13/8/2018 của Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh H.

2. Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí tòa án:

- Bà Lâm Thị Minh N không phải chịu án phí DSST. Trả lại cho bà Nghĩa số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà đã nộp tại biên lai số 0000621 ngày 15/6/2018 tại Chi cục thi hành án huyện N, tỉnh H.

- Buộc ông Trần Văn P phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng ông Ph đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000652 ngày 17/8/2018 tại Chi cục thi hành án huyện N, tỉnh H.

3. Quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định

Cỡ chữ